Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Rh không tương thích và thai nghén

Khi đã phát hiện ra mình mang thai, một trong những xét nghiệm quan trọng nhất bạn nên thực hiện là xét nghiệm nhóm máu. Xét nghiệm này xác định nhóm máu của bạn và nhân tố Rh, nhân tố có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của con. Do đó, cần biết thông tin này càng sớm càng tốt khi bạn mang thai.

Về nhân tố Rh

Có 4 nhóm máu khác nhau: A, B, AB và O. Mỗi nhóm máu nhất định lại được phân chia ra dựa vào sự có mặt của loại protein khác là Rh. Nếu bạn mang loại protein này thì bạn sẽ có nhóm máu Rh dương tính và ngược lại.

Hầu hết mọi người, khoảng 85% là mang Rh dương tính. Nhưng nếu phụ nữ mang Rh âm tính kết hôn với người đàn ông mang Rh dương tính thì rất có khả năng đứa con sẽ có vấn đề về sức khỏe. Thai nhi đang nằm trong người mẹ mang Rh âm tính lại có Rh dương tính được truyền từ bố. Khoảng 1 nửa số trẻ sinh ra từ mẹ mang Rh- và bố Rh+ sẽ mang Rh+.

Rh không tương thích thường không phải là vấn đề nếu đây là lần mang thai đầu tiên của người phụ nữ bởi vì nếu không có bất cứ điều gì bất thường thì máu của thai nhi không can thiệp vào máu của mẹ trong thai kì.

Tuy nhiên, trong quá trình sinh, máu của mẹ và con có thể hòa lẫn. Cơ thể mẹ sẽ nhận ra yếu tố Rh và coi đó là một vật ngoại lai rồi tiết ra kháng thể chống lại Rh. Ngoài ra, cơ thể người mẹ còn tiết ra chất kháng thể gồm có sự truyền máu sang máu có Rh+ gây ra sảy thai hay mang thai lạc vị.

Kháng thể Rh sẽ vô hại cho đến lần sinh sau. Nếu người mẹ tiếp tục mang bầu em bé có Rh+ thì kháng thể Rh sẽ coi tế bào máu của con là vật ngoại lai và sẽ tấn công những tế bào này. Do đó, những bệnh liên quan đến chứng tan máu hay liên quan đến Rh ở trẻ sơ sinh sẽ xảy ra.

Ngăn chặn và chữa trị bệnh liên quan đến Rh ở trẻ sơ sinh

Ở thế hệ trước, Rh không tương thích là vấn đề rất nghiêm trọng. Thật may là nhờ những tiến bộ vượt bậc trong y học mà các bác sĩ đã ngăn chặn được những căn bệnh do Rh không tương thích và chữa trị được bệnh cho các bé sơ sinh.

Ngày nay, nếu phụ nữ có nguy cơ bị Rh không tương thích thì bác sĩ sẽ tiêm 2 mũi globulin miễn dịch với Rh trong lần mang bầu đầu tiên. Mũi tiêm đầu tiên được thực hiện vào tuần thứ 28 của thai kì và mũi thứ hai là trong vòng 72 giờ sau khi sinh. Globulin có tác dụng giống như một loại vaccine, giúp cơ thể mẹ không sản sinh ra những kháng thể Rh nguy hiểm có thể gây ra bệnh tật đối với trẻ.

Một liều globulin cũng được tiêm cho phụ nữ nếu cô bị sảy thai, chọc dò ối hay chảy máu trong thai kì.

Nếu bác sĩ phát hiện ra thai phụ đã sản sinh ra chất kháng thể Rh thì bà bầu cần đi khám thường xuyên để chắc chắn rằng mức độ này không quá cao. Trong trường hợp hiếm, nếu sự không tương thích là rất nghiêm trọng và thai nhi bị đặt vào tình thế nguy hiểm, thì cần phải truyền máu đặc biệt kể cả khi bé vẫn nằm trong bụng mẹ hay đã được sinh ra.

Truyền máu tức là thay thế máu thai nhi bằng tế bào máu mang Rh-. Biện pháp này giúp bình ổn mức độ tế bào máu của thai nhi và giảm thiểu những tác hại do kháng thể Rh xuất hiện trong máu thai nhi.

Nếu bệnh liên quan đến Rh không thể ngăn chặn được

Rh không tương thích ít khi gây ra những vấn đề nghiêm trọng trong lần sinh đầu tiên cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ. Nhưng kháng thể Rh ở lần mang bầu sau có thể nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Bệnh liên quan đến Rh có thể kể tên là: thiếu máu, vàng da, bại não, bệnh tim. Trong trường hợp đặc biệt, nó có thể gây ra thai chết lưu.

 

Theo Eva.vn/ Nhóm máu
Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

Xem thêm