Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lưu ý với bà bầu có nhóm máu hiếm

Những người mang thai có nhóm máu hiếm Rh âm (Rh-) cần đặc biệt lưu ý.

Băn khoăn của hầu hết thai phụ khi cầm tờ giấy xét nghiệm máu trên tay với kết quả có nhóm máu hiếm Rh âm (Rh-) là không biết có ảnh hưởng gì đến thai nhi hay không. Các mẹ còn bàn tán nhau rằng nếu chẳng may mang trong mình nhóm máu hiếm này sẽ chỉ có thể sinh 1 đứa con và còn rất nguy hiểm khi sinh nở nếu gặp sự cố như băng huyết hay cấp cứu vì sẽ chẳng có máu dự trữ mà dùng.

Vậy chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu về nhóm máu hiếm này để chị em có thêm hiểu biết:

Hệ thống nhóm máu Rh vốn rất phức tạp với khoảng 50 kháng nguyên khác nhau. Trong hệ thống nhóm máu này thì kháng nguyên D là quan trọng nhất vì có tính sinh miễn dịch cao nhất. Những người có kháng nguyên D trên màng hồng cầu là người có nhóm máu Rh dương (Rh+); những người không mang kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu là người có nhóm máu Rh âm (Rh-).

Nhóm máu hiếm rất… hiếm vì có tỷ lệ rất thấp trong cộng đồng. Nếu một nhóm máu chỉ có tỷ lệ dưới 0,1% trong cộng đồng đã là hiếm và nếu tỷ lệ này chỉ ở mức dưới 0,01% thì rất hiếm.

Ở VN, người có nhóm máu Rh- có tỷ lệ khoảng 0,07%. Có thể thấy, Rh- là nhóm máu hiếm. Điều đáng nói là, gần đây tỷ lệ số người có nhóm máu Rh- có chiều hướng gia tăng trong khi lượng máu dự trữ thấp gây khó khăn cho việc điều trị.

Có thể sinh con bình thường không?

Người mẹ có nhóm máu Rh- hoàn toàn vẫn có thể sinh con bình thường nhưng một số trường hợp trẻ sinh ra có thể bị bệnh vàng da tan máu do bất đồng nhóm máu hệ Rh giữa mẹ và con.

Tuy nhiên, ngày nay đã có các biện pháp phòng ngừa bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và con bằng cách tiêm bắp anti-D để dự phòng cho bà mẹ mang thai vào tuần thứ 28 thai kỳ (có thể tiêm nhắc lại vào tuần thứ 32 của thai kỳ) và tiêm trong vòng 72 giờ sau khi sinh con (tốt nhất là trong vòng 24 giờ sau khi sinh con) để phá hủy các hồng cầu Rh+ của con lọt vào trong hệ tuần hoàn của mẹ trong quá trình chuyển dạ đẻ.

Ngay sau khi sinh con lần đầu, người mẹ được tiêm huyết thanh chống kháng nguyên D (anti-D). Huyết thanh này sẽ làm phá hủy các hồng cầu của con mang kháng nguyên Rh (D) đã lọt vào hệ thống tuần hoàn của mẹ. Qua đó, ngăn ngừa hệ thống miễn dịch của mẹ nhận biết và cảm nhiễm với kháng nguyên D có trên bề mặt hồng cầu của đứa trẻ.

Do đó, cơ thể mẹ sẽ không sinh ra kháng thể anti-D. Anti-D tiêm vào sẽ “biến mất” trong hệ tuần hoàn của mẹ 3 tuần sau khi tiêm. Ở những lần có thai sau, trong máu của mẹ không có anti-D và thai nhi phát triển hoàn toàn bình thường. Dự phòng bằng anti-D cần được thực hiện mỗi lần mang thai tiếp theo, trẻ vẫn có thể phát triển bình thường.

Theo các chuyên gia khoa sản, thai phụ nên đi xét nghiệm máu, khám thai định kỳ để bác sĩ xác định nhóm máu tránh rủi ro không đáng có trước khi sinh… Trong trường hợp biết mình có nhóm máu Rh-, bà bầu cần thông báo ngay với bác sĩ chuyên khoa và cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt khi cần truyền máu và quản lý thai nghén. Mẹ bầu cũng nên tham gia ngân hàng máu sống và sẵn sàng hiến máu khi có yêu cầu.

Lưu ý cần biết

Người nhóm máu Rh- nếu có sự cố phải truyền máu thì không thể nhận máu của người nhóm Rh+ (trừ lần đầu tiên), mà phải nhận của người Rh-, đây là nhóm máu hiếm.

Khi mang thai, cần theo dõi để tránh động thai, sảy thai vì nguy hiểm cho việc tiếp xúc máu mẹ, máu con để hạn chế tai biến. Khi thai 28 và 32 tuần cần tiêm mũi Anti-D và ngay sau 4 giờ đầu khi đẻ phải tiêm 1 mũi nữa để trung hòa kháng nguyên của con, giúp lần sinh sau an toàn.

Theo Nhóm máu
Bình luận
Tin mới
  • 23/03/2026

    Tìm hiểu các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng hiện nay

    Ung thư đại trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến và gây tử vong cao trên toàn thế giới. Tuy nhiên, nhờ những tiến bộ vượt bậc trong y học, đặc biệt là trong thập kỷ qua, các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng ngày càng trở nên hiệu quả hơn, mang lại tiên lượng tốt hơn và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

  • 22/03/2026

    3 thay đổi bất ngờ của cơ thể khi ăn dứa thường xuyên

    Không chỉ là loại trái cây giải nhiệt, dứa còn chứa những hợp chất có khả năng tác động tích cực đến hệ tiêu hóa. Dưới đây là 3 tác động bất ngờ xảy ra với cơ thể nếu bạn bổ sung dứa vào thực đơn hàng ngày.

  • 22/03/2026

    Sổ mũi và nghẹt mũi ở trẻ nhỏ: Những điều cần biết

    Phải làm gì khi trẻ thường xuyên bị nghẹt mũi hoặc sổ mũi và ảnh hưởng đến chất lượng bú, chất lượng giấc ngủ của trẻ? Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách bạn có thể làm để giảm tình trạng nghẹt mũi, sổ mũi cho trẻ qua bài viết sau đây!

  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

Xem thêm