Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nốt ruồi có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú không?

Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất được chẩn đoán ở phụ nữ. Theo nghiên cứu năm 2021, cứ mười ca chẩn đoán ung thư thì có một ca là ung thư vú. Việc phát hiện sớm ung thư vú là chìa khóa để điều trị tốt nhất. Các nhà khoa học cho biết rằng có thể có mối liên hệ giữa việc có nốt ruồi trên da và phát triển ung thư vú.

Nốt ruồi thông thường, có thể hiện diện trên da của bạn ngay từ khi bạn mới sinh ra. Chúng cũng có thể xuất hiện trên da của bạn do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, như một phần tự nhiên của quá trình lão hóa hoặc thậm chí không vì lý do gì. Có nốt ruồi không có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư vú, ngay cả khi bạn có khá nhiều nốt ruồi.

Nốt ruồi làm tăng nguy cơ ung thư vú như thế nào?

Một nghiên cứu năm 2014 cho thấy rằng phụ nữ có nhiều nốt ruồi hơn có thể có nguy cơ cao bị ung thư vú thời kỳ tiền mãn kinh. Các nhà nghiên cứu đã phân tích hồ sơ của 89.902 phụ nữ ở Pháp. Trong số đó, 5.956 người phát triển ung thư vú. Nghiên cứu cho thấy những phụ nữ có "rất nhiều" nốt ruồi có nhiều khả năng có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú. Họ cũng có nhiều khả năng phát triển tình trạng này hơn. Trong một nghiên cứu khác năm 2014 với những phát hiện tương tự, các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu sức khỏe trong 24 năm từ 74.523 nữ y tá. Trong những năm đó, 5.483 người trong số họ bị ung thư vú xâm lấn. Các y tá trong nghiên cứu có 15 nốt ruòi trở lên có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn 3%. Cả hai nghiên cứu đều đưa ra giả thuyết rằng hormone có thể đóng một vai trò nào đó trong việc phát triển bao nhiêu nốt ruồi trong suốt cuộc đời. Mức độ hormone estrogen có thể liên quan đến việc phát triển ung thư vú và có số lượng nốt ruồi cao hơn. Hiện tại, cần có nhiều nghiên cứu hơn để hiểu cách hoạt động của estrogen để kết nối hai điều này.

Phân biệt nốt ruồi thông thường

Nốt ruồi thông thường là những nốt mọc nhỏ trên da của bạn. Chúng thường tối hơn màu da tự nhiên. Nốt ruồi thông thường hình thành khi các tế bào sắc tố trong da của bạn phát triển thành từng đám. Hầu hết người lớn có từ 10 đến 40 nốt ruồi. Chúng có xu hướng xuất hiện ở những vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, như mặt, tay, vai và cổ. Khi có từ 50 nốt ruồi trở lên, bạn có thể có nguy cơ cao bị u ác tính (ung thư da) cũng như các loại ung thư khác.

Phân biệt nốt ruồi ung thư

Nốt ruồi ung thư trông hơi khác so với những nốt ruồi thông thường. Các nhà nghiên cứu khuyến nghị sử dụng quy tắc sau để xác định nốt ruồi ung thư:

  • Không đối xứng. Hình dạng nốt ruồi hai bên không giống nhau.
  • Đường viền. Nốt ruồi ung thư có thể có đường viền rách nát hoặc không đồng đều thay vì hình tròn.
  • Màu. Nốt ruồi ung thư có thể không đều màu thay vì một sắc tố trong suốt, với màu hồng, đen, trắng hoặc xám.
  • Đường kính. Nốt ruồi ung thư có thể phát triển về kích thước, trông dày hơn.
  • Đang phát triển. Nốt ruồi ung thư có thể trông khác so với cách đây vài tuần hoặc vài tháng.

Nếu bạn có một số lượng lớn các nốt ruồi, bạn có nên đi khám thường xuyên hơn không?

Có nhiều nốt ruồi hiện không phải là dấu hiệu cho thấy bạn cần phải tầm soát ung thư vú thường xuyên hơn. Tuy nhiên, bạn nên đi kiểm tra các khối u ác tính thường xuyên hơn. Theo các nghiên cứu có từ 50 nốt ruồi trở lên là dấu hiệu cho thấy bạn có nguy cơ mắc ung thư da cao. Nếu bạn có một số lượng lớn nốt ruồi nhưng không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào khác, bạn vẫn được coi là có nguy cơ phát triển ung thư vú ở mức trung bình. Theo hướng dẫn tầm soát ung thư vú hiện tại từ Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ:

  • Phụ nữ từ 40 đến 44 tuổi có thể bắt đầu chụp nhũ ảnh hàng năm và có thể tự kiểm tra hàng tháng.
  • Phụ nữ từ 45 đến 54 tuổi nên chụp nhũ ảnh hàng năm nếu họ có nguy cơ trung bình.
  • Phụ nữ từ 55 tuổi trở lên có thể chuyển sang chụp X-quang tuyến vú mỗi năm một lần nếu họ vẫn được coi là có nguy cơ thấp tại thời điểm đó.

Các nguy cơ khác của ung thư vú là gì?

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ, các nguy cơ bao gồm:

  • Tiền sử bệnh trong gia đình. Nếu bạn có người thân trong gia đình như mẹ, chị gái hoặc con gái bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng, thì khả năng mắc bệnh sẽ tăng lên.
  • Đột biến gen. Những thay đổi do di truyền đối với một số gen nhất định đã được xác định là những yếu tố dự báo chính xác liệu bạn có bị ung thư vú hay không.
  • Sự lựa chọn phong cách sống. Uống nhiều rượu và ít hoạt động thể chất có liên quan đến khả năng mắc ung thư vú cao hơn.
  • Lịch sử sinh sản. Nếu bạn không mang thai trước 30 tuổi, không mang thai đủ tháng và không cho con bú, đây là những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú của bạn.
  • Thuốc men. Xạ trị, liệu pháp thay thế hormone và thuốc diethylstilbestrol có liên quan đến tỷ lệ ung thư vú cao hơn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ngừa ung thư theo độ tuổi

Hà Linh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (Theo Healthline) -
Bình luận
Tin mới
  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

  • 22/02/2026

    Tầm soát sức khỏe định kỳ: Đầu tư cho một năm mới an lành và hạnh phúc

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để thiết lập mục tiêu mới cho bản thân, trong đó sức khỏe toàn diện của bản thân và gia đình là yếu tố thiết yếu và là tài sản quý giá nhất, tạo nền tảng cho niềm vui và thành công. Để có sức khỏe tốt, việc chủ động phòng bệnh thông qua tầm soát sức khỏe định kỳ là một khoản đầu tư thông minh và quan trọng bậc nhất. Bài viết này sẽ phân tích tầm quan trọng, lợi ích cụ thể và các bước thực hiện tầm soát sức khỏe hiệu quả, giúp bạn đón một năm mới khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

  • 21/02/2026

    Thảo mộc và trà – Sự hòa hợp tự nhiên trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe toàn diện

    Trong nhịp sống hiện đại đầy áp lực, xu hướng tìm về các giá trị tự nhiên như một giải pháp bền vững để chăm sóc sức khỏe. Trong số đó, sự kết hợp tinh tế giữa thảo mộc và trà không chỉ đơn thuần tạo nên một thức uống giải khát, mà còn là giải pháp "thanh nhiệt", cân bằng cơ thể dựa trên nền tảng y học cổ truyền.

  • 21/02/2026

    Giải đáp 10 câu hỏi cấp bách về thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh

    Ngày càng nhiều phụ nữ nhận thức rõ và quan tâm tìm hiểu về tầm quan trọng của thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh đối với cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.

  • 21/02/2026

    5 loại thực phẩm chức năng và thuốc cần tránh dùng chung với sữa

    Sữa là thức uống tốt cho sức khỏe của nhiều người, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất khi dùng một số loại thuốc và thực phẩm chức năng. Sữa chứa canxi, protein (casein) và chất béo có thể liên kết hoặc trung hòa một số chất dinh dưỡng và thuốc. Những tương tác này có thể làm chậm quá trình hấp thụ, giảm lượng chất bổ sung mà cơ thể có thể sử dụng hoặc làm thay đổi hiệu quả của thuốc.

  • 20/02/2026

    Nên ăn trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la để kiểm soát calo và giữ trọn dinh dưỡng?

    Cách chế biến trứng ảnh hưởng đến tổng lượng calo nạp vào và khả năng hấp thụ dưỡng chất của cơ thể. Vậy trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la tốt hơn cho sức khỏe?

Xem thêm