Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ung thư vú: Phương pháp chẩn đoán và cách chăm sóc bản thân để phòng bệnh

Ung thư vú là loại ung thư thường gặp và gây tử vong hàng đầu ở nữ giới, đặc biệt là ở các nước công nghiệp phát triển.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư vú, nhưng đến nay các nhà nghiên cứu chưa xác định được rõ ràng. Nhiều nghiên cứu cho rằng có vai trò của yếu tố gen (sự biến đổi gen BRCA1 hoặc BRCA2), ô nhiễm môi trường không khí, nước, tia phóng xạ, hóa chất trong thực phẩm, nghiện thuốc lá… đã làm tăng tỷ lệ đáng kể ung thư vú.

Hiện nay với việc tầm soát ung thư vú ở phụ nữ đã làm thay đổi rõ ràng như bệnh được phát hiện sớm hơn, và việc điều trị ngày càng có hiệu quả hơn, cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh.

Tuy nhiên, chẩn đoán ung thư vú, nhất là ung thư vú sớm vẫn còn là vấn đề lớn của toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang và kém phát triển. Trong chương trình khám sàng lọc sớm ung thư vú được triển khai ở Vương quốc Anh hàng năm với 48.000 trường hợp mắc cũng chỉ có 1/3 được phát hiện nhờ khám sàng lọc, số còn lại là do chẩn đoán hàng ngày tại bệnh viện.

Các phương pháp tầm soát ung thư vú

Các phụ nữ trên 40 tuổi cần được khám vú mỗi năm, nhân viên y tế cần hướng dẫn cho bệnh nhân cách tự khám vú.

Ngoài ra cũng có thể tự khám vú: đây là việc dễ thực hiện để phát hiện sớm u vú, điều trị sớm và tiên lượng tốt.

Theo Hiệp hội quốc tế về tầm soát ung thư (UICC - Union for International Cancer Control) việc khám lâm sàng tuyến vú có thể chấp nhận được để thay thế chụp Mammography ở các quốc gia không có phương tiện.

Về chẩn đoán hình ảnh trong bệnh lý ung thư vú, hiện nay thường áp dụng như chụp Mammography, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ.

Tầm soát ung thư vú ở những phụ nữ cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh.

Chẩn đoán xác định ung thư vú

Trước khi xác định ung thư vú cần chẩn đoán phân biệt với các u lành tuyến vú: u xơ tuyến vú (hay gặp nhất), u tuyến bã, u mỡ, u máu, u nang,…

Có ba yếu tố để chẩn đoán ung thư vú đó là:

  • Khám lâm sàng: có khối u, rắn, chắc, ranh giới không rõ, muộn thì hạn chế di động hoặc cố định, có thể thay đổi màu sắc da hay hình sẩn da cam, tụt núm vú, chảy dịch núm vú.

  • Chụp XQ – siêu âm tuyến vú: thấy u ranh giới không đều, nhiều gai tua, có hình can xi hóa hay vi vôi hóa, một ổ hay nhiều ổ (siêu âm phân chia độ ác tính của u theo BIRADS).

  • Chọc hút tế bào dưới hướng dẫn của siêu âm, XQ làm FNA có kết quả tế bào ác tính.

  • Khi cả ba phương pháp đều cho kết quả dương tính thì chẩn đoán xác định là ung thư vú. Nếu 1 trong 3 yếu tố âm tính thì cần phải làm thêm các xét nghiệm khác và thường phải sinh thiết để xác định mô bệnh học. Nếu cả 3 yếu tố đều âm tính thì khả năng ung thư vú là rất thấp, theo dõi tiếp. Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư.

  • Sau khi chẩn đoán xác định ung thư, cần chẩn đoán xác định giai đoạn bệnh. Ung thư vú chia làm 5 giai đoạn.

  • Giai đoạn 0, I, II, III, IV. Ở giai đoạn 0 là giai đoạn tại chỗ, chưa có di căn hạch. Giai đoạn càng cao khi u càng to hoặc có di căn hạch. Giai đoạn IV là giai đoạn cuối bất kể u to hay nhỏ, có hạch di căn nhiều hay ít nhưng đã có di căn xa vào xương, phổi, gan, não,... vì vậy bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm để đánh giá tình trạng toàn thân gan, phổi, não, xương, thận,..

  • Để đáp ứng nhu cầu điều trị, bệnh nhân cần được chẩn đoán độ biệt hóa của tế bào (biệt hóa cao, vừa, thấp và không biệt hóa). Mức độ biệt hóa càng thấp, độ ác tính của tế bào càng cao, điều trị hóa chất càng cần thiết. Đánh giá mức độ đáp ứng thụ thể nội tiết ER, PR và HER- 2/Neu bằng hóa mô miễn dịch. Nếu ER/PR (+) HER -2/Neu có 3(+) cần được điều trị nội tiết và trúng đích. Nếu HER- 2/Neu chỉ có 2 (+) cần làm thêm FISH nếu (-) không có chỉ định điều trị trúng đích.

Chụp XQ – siêu âm tuyến vú là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh.

·Cách chăm sóc bản thân giảm nguy cơ ung thư

  • Ung thư vú đã là một vấn đề được quan tâm ở tất cả phụ nữ. Mọi người đã bắt đầu quan tâm đến sức khỏe vòng ngực một cách nghiêm túc hơn và thường xuyên kiểm tra bản thân xem có bất kỳ thay đổi nào không. Ngoài ra phụ nữ cần phải biết chăm sóc bản thân để giảm nguy cơ ung thư vú bằng các bí quyết sau đây:

·Cho con bú - tốt cho bé lợi cho mẹ

  • Các nhà khoa học cho rằng, những phụ nữ cho con bú có tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú thấp hơn so với những phụ nữ không cho con bú. Giải thích vấn đề này có thể là do việc cho con bú làm gián đoạn quá trình rụng trứng và giúp sản xuất estrogen nhiều hơn. Một lý do khác là khi con bú giúp mẹ bình phục nhanh hơn sau sinh, khiến kinh nguyệt xuất hiện trở lại muộn hơn, giảm nguy cơ mang thai trong cữ, giảm cân nhanh và giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú thời kỳ tiền mãn kinh. Cho con bú giúp tử cung nhanh chóng trở lại tình trạng trước khi mang thai. Bú mẹ kích thích sản xuất hormone oxytocin, làm co tử cung và giảm nguy cơ chảy máu sau sinh.

  • Cũng theo nghiên cứu, khi cho con bú, một loại protein kháng thể phức hợp trong sữa mẹ là e-lactabumin có thể bảo vệ bầu vú khỏi những tế bào ung thư vú. Thời gian sản xuất sữa của bầu vú càng dài và càng liên tục thì khả năng loại bỏ tế bào ung thư vú càng cao.

  • Những phụ nữ có tiền sử gia đình bị ung thư vú nhưng đã từng cho con bú mẹ đủ thời gian cần thiết có thể giảm đến 60% nguy cơ mắc bệnh ung thư vú thời kỳ tiền mãn kinh.

Cho con bú tốt cho con, lợi cho mẹ giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú.

·Thường xuyên tập thể dục:

  • Thường xuyên tập thể dục có lợi cho sức khỏe nói chung và ung thư vú nói riêng. Bên cạnh việc giữ gìn vóc dáng cân đối, thon thả, các nghiên cứu cho thấy phụ nữ luyện tập thường xuyên sẽ có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn. Theo CDC Mỹ hàng tuần, mỗi người nên có ít nhất 75 phút thể dục cường độ cao hay 150 phút tập luyện với cường độ trung bình. Cường độ tập luyện cao hay trung bình thể hiện qua mức năng lượng tiêu hao trong quá trình vận động. Vận động mức độ trung bình là khi bạn vận động thân thể (có tăng nhịp thở và nhịp tim), nhưng vẫn có thể nói chuyện bình thường, không thể hát. Vận động mức độ cao là chỉ có thể nói vài chữ, sau đó phải ngắt quãng để thở. Như vậy, chị em có thêm cho mình một động cơ để tích cực tập luyện thể dục thể thao, bảo vệ bản thân trước nguy cơ ung thư vú.

·Kiểm soát cân nặng:

  • Thừa cân, béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, đặc biệt là sau thời kỳ mãn kinh. Một trong những biện pháp phòng ngừa ung thư vú tốt nhất là kiểm soát cân nặng của mình.

  • Theo các nhà khoa học phụ nữ càng có nhiều mỡ, mô mỡ trong cơ thể thì càng sản xuất nhiều estrogen. Lượng estrogen dư thừa này có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư tử cung. Để có thể kiểm soát cân nặng hiệu quả, cần phải hoạt động thể chất thường xuyên và thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh. Để làm được điều này cần ăn nhiều rau quả nhất là rau xanh thẫm chứa nhiều chất xơ, đây là một chất chống ôxy hóa mạnh giúp cơ thể chuyển hóa estrogen nhanh hơn, và bài tiết lượng dư thừa ra khỏi cơ thể.

  • Nói tóm lại, cần duy trì cân nặng bình thường, cân đối với cơ thể không nên giảm cân một cách nhanh chóng hoặc tăng cân ngay sau khi bạn bị sút cân đáng kể. Việc thay đổi trọng lượng một cách đột ngột đều ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe, nhất là đối với bệnh ung thư.

  • Duy trì trọng lượng tối ưu cho chiều cao của bạn là một cách hữu hiệu giúp làm giảm nguy cơ ung thư vú.

·Kiểm tra sức khỏe định kỳ:

  • Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ nói chung, tầm soát ung thư vú nói riêng là vô cùng quan trọng. Vì vậy, là phụ nữ hãy yêu bản thân, nâng niu vòng 1 của mình. Nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên để có thể phát hiện bệnh và có phương pháp điều trị hợp lý. Chụp quang tuyến vú có thể phát hiện u vú và các bất thường khác không thể tự cảm nhận được. Nghiên cứu cho thấy các biện pháp sàng lọc giúp giảm nguy cơ tử vong do ung thư vú ở phụ nữ.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Phòng ngừa ung thư vú sớm và chụp mammogram.

BS. Phương Thúy - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 28/06/2026

    Liệu các biện pháp tự nhiên có thể cải thiện sức khỏe túi mật?

    Các biện pháp tự nhiên, như sử dụng magie và bồ công anh, có thể hỗ trợ sức khỏe túi mật, trong khi chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng. Việc chú trọng bổ sung chất xơ và chất béo lành mạnh, đồng thời hạn chế tinh bột tinh chế và chất béo chuyển hóa là một cách tiếp cận chủ động để phòng ngừa bệnh túi mật.

  • 27/06/2026

    Cách bảo vệ hệ thần kinh cho người hâm mộ hay thức khuya xem bóng đá

    Mỗi mùa World Cup hay các giải bóng đá lớn khởi tranh luôn là ngày hội lớn đối với người hâm mộ môn thể thao vua. Tuy nhiên, do sự khác biệt về múi giờ quốc tế, phần lớn các trận đấu thường diễn ra vào khung giờ đêm muộn hoặc rạng sáng. Để thỏa mãn niềm đam mê, nhiều người sẵn sàng thiết lập chế độ "sinh hoạt ngược", liên tục thức đêm để đồng hành cùng quả bóng tròn.

  • 27/06/2026

    Tổ chức Hội đồng xét duyệt đề cương đề tài về tăng cường khám sức khỏe định kỳ cho người dân

    Trong khuôn khổ hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội năm 2027, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đã tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn xét duyệt đề cương đề tài: “Đánh giá thực trạng và nhu cầu khám sức khỏe định kỳ của người dân và đề xuất chính sách, giải pháp nhằm tăng cường khám sức khỏe định kỳ cho người dân tại y tế cơ sở theo Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị”

  • 27/06/2026

    Những dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường bạn cần biết

    Bệnh tiểu đường (hay đái tháo đường) là một căn bệnh mạn tính liên quan đến cách cơ thể sản xuất hoặc sử dụng insulin. Theo thống kê, hàng triệu người đang sống chung với căn bệnh này nhưng một phần lớn trong số đó không hề biết mình mắc bệnh cho đến khi xuất hiện biến chứng.

  • 26/06/2026

    Phòng tránh sốc nhiệt mùa hè: Hướng dẫn toàn diện bảo vệ sức khỏe

    Sốc nhiệt là tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng khi cơ thể không thể điều hòa nhiệt độ hiệu quả trong môi trường nắng nóng.

  • 26/06/2026

    Sỏi thận có thể gây táo bón và các vấn đề tiêu hóa khác không?

    Sỏi thận có thể gây táo bón và các vấn đề về đường tiêu hóa khác, ngoài các triệu chứng "điển hình" như đau vùng hông và đi tiểu thường xuyên. Nhiều vấn đề trong số này là do sự gián đoạn tín hiệu thần kinh giữa ruột và não, gây ra các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy và nôn mửa.

  • 25/06/2026

    Phòng chống các bệnh lây truyền qua đường hô hấp ở nơi công cộng

    Trong bối cảnh đô thị hóa và mật độ dân số cao, các khu vực công cộng trung tâm thương mại, giao thông, sự kiện đông người hay trường học là nơi lý tưởng để các bệnh hô hấp lây lan qua không khí hoặc tiếp xúc. Việc hiểu cơ chế lây truyền và áp dụng biện pháp phòng ngừa là then chốt để bảo vệ bản thân và duy trì sức khỏe cộng đồng bền vững.

  • 24/06/2026

    Ung thư phổi và những mối nguy hại đến hệ hô hấp của người cao tuổi

    Ung thư phổi chủ yếu là một căn bệnh của tuổi già, với độ tuổi chẩn đoán trung bình vào khoảng 70, và hơn 70% số ca mắc xảy ra ở những bệnh nhân trên 65 tuổi. Mặc dù việc chẩn đoán ở giai đoạn sớm thực tế lại phổ biến hơn ở người cao tuổi, nhưng họ thường phải đối mặt với tình trạng điều trị không đầy đủ do các bệnh lý nền đi kèm hoặc do thể trạng yếu.

Xem thêm