Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nhiễm trùng trẻ sơ sinh: Nhận biết nguyên nhân và cách chăm sóc để phòng bệnh

Trẻ sơ sinh rất dễ mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng. Bệnh lý nhiễm trùng là một trong những nguyên nhân gây tử vong cho trẻ sơ sinh.

1. Tại sao trẻ sơ sinh dễ bị nhiễm trùng?

Nhiễm trùng sơ sinh là tình trạng nhiễm trùng ở trẻ mới sinh, từ lúc trẻ vừa chào đời cho đến khi trẻ được 28 ngày tuổi. Đây là tình trạng hay gặp ở trẻ sơ sinh, nguyên nhân là do hệ thống miễn dịch của cơ thể trẻ chưa phát triển hoàn chỉnh, nhất là ở trẻ sinh non.

Nguồn lây nhiễm có thể qua da, rốn, đường hô hấp, tiêu hóa… Nguồn lây bệnh cho trẻ có thể từ mẹ, người chăm sóc trẻ hay từ môi trường xung quanh trẻ.

Những bệnh lý nhiễm trùng thường gặp như: Nhiễm trùng da, nhiễm trùng rốn, nhiễm trùng máu, viêm phổi, viêm ruột, viêm màng não…

Nguyên nhân do da trẻ sơ sinh còn mỏng, chức năng bảo vệ chưa tốt. Ngoài ra, còn do sức đề kháng trẻ sơ sinh kém, sự thiếu hiểu biết của gia đình khi chăm sóc trẻ không đúng cách, gây tổn thương cho trẻ.

2. Nguyên nhân gây nhiễm trùng sơ sinh

Có nhiều nguyên nhân gây nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh, trẻ có thể bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus trong bào thai, lúc sinh hoặc sau khi sinh. Đa số nhiễm vi khuẩn là do trẻ hít hoặc nuốt phải vi khuẩn sống trong đường sinh dục của mẹ khi đi qua trong lúc sinh. Sau đó vi khuẩn hoặc virus đi vào phổi hoặc vào máu của trẻ.

Ngoài ra, trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm virus. Một số loại virus như Herpes hay thủy đậu có thể gây ra bệnh nặng ở trẻ sơ sinh, nhất là ở trẻ sinh non. Virus có thể đi vào máu của trẻ sơ sinh khi trẻ còn trong bụng người mẹ bị nhiễm virus này hoặc nhiễm sau sinh nếu tiếp xúc với người mắc bệnh.

Có nhiều nguyên nhân gây nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh.

3. Cách nhận biết nhiễm trùng sơ sinh

Tùy thuộc từng loại nhiễm trùng sẽ có triệu chứng khác nhau. Thông thường trẻ có một giai đoạn ngắn quấy khóc hoặc bú kém. Tuy nhiên, nên nghi ngờ trẻ bị nhiễm trùng nếu những triệu chứng này tiếp diễn hoặc trẻ có những triệu chứng sau:

- Trẻ ngủ mê mệt hoặc quấy khóc nhiều hơn bình thường.

- Thở nhanh (trên 60 lần/phút), có rối loạn nhịp thở (thở không đều, có lúc ngưng thở...)

- Da môi nhợt nhạt, tím quanh môi.

- Sốt hoặc hạ thân nhiệt.

- Sưng mắt, mắt chảy ghèn vàng.

- Bú kém.

- Nôn mửa hoặc tiêu chảy.

Khi có một trong những triệu chứng trên hoặc thấy trẻ có biểu hiện bất thường, nên đưa trẻ đi khám. Ngoài việc hỏi triệu chứng, khám lâm sàng, bác sĩ có thể cho con bạn làm các xét nghiệm máu hoặc nước tiểu; chụp Xquang; siêu âm; chọc dò tủy sống (dùng kim để lấy dịch tủy sống ở vùng thắt lưng).

Khi trẻ sơ sinh quấy khóc nhiều hoặc có những biểu hiện bất thường, nên đưa trẻ đi khám.

4. Điều trị nhiễm trùng sơ sinh

Điều trị sẽ tùy thuộc vào tình trạng nhiễm trùng của trẻ. Đa số nhiễm trùng sơ sinh cần được điều trị bằng kháng sinh. Nếu nhiễm trùng của trẻ không quá nặng, trẻ sẽ được nằm chung với mẹ và tiêm thuốc hằng ngày. Nếu trẻ không bú được hoặc bú kém, cần phải thở oxy, trẻ sẽ được điều trị ở phòng chăm sóc sơ sinh đặc biệt ( thở oxy, truyền dịch hoặc đặt ống thông dạ dày cho ăn...).

Thời gian điều trị cũng tùy theo tình trạng bệnh của trẻ và đáp ứng với điều trị. Bác sĩ sẽ là người giải thích cho bạn về cách chăm sóc trẻ khi xuất viện và hẹn trẻ đến tái khám.

5. Làm thế nào để hạn chế bệnh lý nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh?

Trẻ cần có chế độ dinh dưỡng tốt để tăng sức đề kháng, hạn chế tiếp xúc tác nhân gây bệnh và chăm sóc, vệ sinh trẻ thật tốt là cách để hạn chế bệnh nhiễm trùng cho trẻ.

- Nuôi con bằng sữa mẹ

Trẻ sơ sinh tốt nhất nên được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Người mẹ phải ăn uống khoa học để sữa mẹ đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ. Sữa mẹ ngoài cung cấp chất dinh dưỡng còn chứa các kháng thể giúp trẻ giảm nguy cơ nhiễm trùng.

- Hạn chế cho trẻ tiếp xúc nguồn lây nhiễm trùng

+ Bà mẹ và người chăm sóc trẻ phải vệ sinh sạch sẽ, cần tắm rửa mỗi ngày, không nên kiêng cữ và rửa tay thường xuyên trước khi tiếp xúc trẻ.

+ Khi cha mẹ, người chăm sóc trẻ bị sốt, ho, cảm cúm hay các bệnh nhiễm trùng khác không nên trực tiếp chăm sóc trẻ, vì sẽ có nguy cơ lây bệnh cho trẻ. Nếu buộc phải chăm sóc vì không có người thay thế, cần mang khẩu trang, rửa tay đúng cách khi chăm sóc trẻ.

+ Hạn chế người vào thăm trẻ cũng là cách hạn chế nguồn lây bệnh.

+ Các dụng cụ cần tiệt khuẩn bằng  cách luộc nước sôi hay hấp trước khi cho trẻ dùng như ly, muỗng, bình sữa. Các đồ dùng cho trẻ như khăn, quần áo, chăn, gối phải sạch sẽ và nên thay thường xuyên.

+ Phòng trẻ ở phải thoáng mát, sạch sẽ, ít ồn ào, ánh sáng vừa phải.

Trẻ sơ sinh tốt nhất nên được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.

- Chăm sóc vệ sinh trẻ mỗi ngày

+ Chăm sóc da: Trẻ cần tắm rửa mỗi ngày để làm sạch da, hạn chế nhiễm trùng và giúp trẻ thoải mái. Không nên ủ ấm trẻ quá mức, không nằm than, không phơi nắng trẻ mà nên bổ sung Vitamin D uống mỗi ngày. Chú ý thay tã thường xuyên để hạn chế tình trạng hăm da vùng mang tã.

+ Chăm sóc rốn: Rốn khi chưa rụng và sau rụng còn tiết dịch, phải chăm sóc đúng cách mỗi ngày bằng nước muối sinh lý để hạn chế nhiễm trùng. Rốn chưa rụng cần để thoáng, không băng rốn và quấn tã dưới rốn. Không tự ý bôi chất lạ vào rốn trước khi hỏi ý kiến của bác sĩ.

+ Chăm sóc mắt: Mắt trẻ sơ sinh sau khi sinh có thể tiết ít ghèn do phản ứng với thuốc nhỏ mắt phòng ngừa nhiễm trùng mắt sau sinh. Cần rửa mắt trẻ bằng nước muối sinh lý 0,9% và lau mắt trẻ bằng bông vô trùng.

Một số trẻ tiết ghèn hay chảy nước mắt sống kéo dài, có thể trẻ bị tắc lệ đạo bẩm sinh. Trẻ cần rửa mắt với nước muối sinh lý mỗi ngày để làm sạch. Không tự ý dùng thuốc hay nhỏ mắt bằng chất lạ trước khi hỏi ý kiến bác sĩ.

Trẻ sơ sinh dễ bị viêm kết mạc sau khi sinh, do các tác nhân như lậu, tụ cầu, Chlamydia… Do đó, khi mắt trẻ sưng đỏ hay có ghèn mủ nhiều phải đưa trẻ đi khám ngay để được điều trị.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Phòng chống nhiễm trùng máu ở trẻ em.

ThS. BS Nguyễn Thị Kim Anh - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 17/10/2026

    Những lợi ích tuyệt vời của việc duy trì quan hệ tình dục đều đặn

    Tình dục không đơn thuần là hành vi mang tính bản năng hay phục vụ mục đích duy trì nòi giống, mà còn đóng vai trò cốt lõi trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho con người. Việc duy trì hoạt động tình dục đều đặn, lành mạnh mang lại hàng loạt tác động tích cực về cả thể chất lẫn tinh thần. Nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn khoa học và đúng đắn hơn về chủ đề này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin và phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

  • 17/10/2026

    Nhận diện các loại côn trùng thường gặp và cách xử trí

    Ve, muỗi, kiến lửa, bọ chét hay nhện độc... là những "vị khách không mời" quen thuộc trong sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt vào mùa mưa ẩm.

  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

Xem thêm