Sự đồng cảm là khả năng nhìn nhận mọi việc từ vị trí của người khác. Sự đồng cảm đặc biệt quan trọng khi bạn muốn hiểu cảm nhận của người khác. Khi một người mất đi sự đồng cảm, người đó sẽ thưởng cư xử kém nhạy cảm với người khác và điều này khiến mọi người cảm thấy buồn. Chính vì thế thiếu sự đồng cảm có thể là tác động nghiêm trọng đến các mối quan hệ.
Do hầu hết sự tương tác với mọi người phụ thuộc vào sự duy trì đủ mối quan hệ, sự thiếu đồng cảm là một điều nghiêm trọng. Khi cơn đột quỵ khiến một người bệnh mất đi kĩ năng đồng cảm, thì bệnh sẽ ảnh hưởng đến người bệnh và những người mà người thân của người bệnh, đặc biệt với những thành viên trong gia đình.
Loại đột quỵ nào dẫn đến mất đồng cảm?
Không phải tất cả mọi loại đột quỵ đều dẫn đến mất sự đồng cảm. Một cơn đột quỵ có thể là sự kiện tuyệt vọng và đôi khi nó có thể khiến người bệnh tập trung vào bản thân hơn những người khác trong một thời gian. Nhưng sau thời gian điều chỉnh sau đột quỵ, người bệnh sẽ nhạy cảm và đồng cảm trở lại như trước khi bị bệnh trừ khi người đó có cơn đột quỵ ở vùng não kiểm soát sự đồng cảm.
Nhìn chung, tổn thương bán cầu não phải ảnh hưởng nhiều đến sự đồng cảm hơn so với tổn thương bán cầu não trái. Những người thuận tay phải thì bán cầu não trái sẽ kiểm soát ngôn ngữ còn với những người thuận tay trái, thì có thể bán cầu não phải hoặc trái sẽ kiểm soát ngôn ngữ.
Chính vì thế việc người bệnh sau đột quỵ có sự giảm ngôn ngữ hay không phụ thuộc vào việc người đó thuận tay trái hay tay phải. Nhưng vẫn chưa rõ liệu việc thuận tay có quyết định bên não kiểm soát sự đồng cảm hay không.
Vùng não gây nên mất sự đồng cảm ở vỏ não trán trước, thùy phải và cuộn thái dương phải.
Những vùng này đặc biệt liên hệ với cảm xúc, trí nhớ và kiểm soát hành vi. Kĩ thuật mới gần đây có thể khu trú và định vị vùng não kém hoạt động ở những người bệnh sau đột quỵ thiếu sự đồng cảm. Tất cả những thông tin mới này được thu thập từ một nghiên cứu trên những người sau đột quỵ và có thể hữu ích trong tương lại khi muốn tìm hiểu sâu hơn tình trạng tự kỉ và Asperger, đặc trưng bởi thiếu sự đồng cảm.
Bạn có thể làm gì khi mất sự đồng cảm?
Những người không có sự đồng cảm đặc biệt không chú ý đến cảm xúc của những người khác, thường rất thô lỗ và kì cục. Trớ trêu thay, những người thể hiện những hành vi khó chịu do bất thường về thần kinh đồng cảm thường bị từ chối bởi những người xung quanh họ do kể cả những người bình thường cũng không đồng cảm được với tình trạng này. Điều này dẫn đến sự cách biệt xã hội và gây ra những khó khăn trong việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ người khác. Những người chăm sóc (thường là vợ chồng hoặc con cái) có thể thấy thất vọng và bị từ chối bởi sự thiếu ân cần của những người sau đột quỵ do thiếu sự trầm cảm.
Người chăm sóc và người thân yêu có thể phải đấu tranh để đối mặt với hành vi gây hiểu nhầm mà không hiểu tại sao những người sau đột quỵ lại trở nên ích kỉ như vậy.
Vượt qua tình trạng thiếu đồng cảm rất khó. Đây là một khuyết tật khó để giải quyết, nhưng không thể không cài thiện được. Một trong những thách thức với tình trạng thiếu đồng cảm sau đột quỵ là do vùng giống với thùy trán phải kiểm soát sự đồng cảm cũng nằm gần vùng não kiểm soát khả năng hiểu về cơn đột quỵ. Chính vì thế một người sau đột quỵ thiếu sự đồng cảm có thể không hiểu toàn bộ rằng cô ấy đã qua cơn đột quỵ, và chính vì thế không cố gắng để cải thiện vấn đề.
Tư vấn có thể cung cấp cái nhìn bên trong cho người chăm sóc và một số người qua cơn đột quỵ. Trị liệu chuyên nghiệp có thể cung cấp hướng dẫn cho bệnh nhân và người chăm sóc. Ví dụ, giao tiếp trực tiếp có thế sẽ giúp hiểu rõ được cảm nhận của người đối diện và tránh được tình trạng hiểu lầm. Thường xuyên hỏi thăm thẳng thắn về cảm giác của mọi người có thể sẽ giúp người bệnh gắn bó với mọi người tốt hơn, thay vì mặc kệ tất cả. Bài tập được thiết kế để kể tên những cảm xúc của mọi người và đáp ứng thích hợp với những cảm xúc này có thể giúp người bệnh lấy lại các kỹ năng bị mất đi sau cơn đột quỵ. Điều này có thể giải tỏa những hậu quả liên quan đến thiếu sự đồng cảm.
Các loại hạt giàu omega-3 và chất béo không bão hòa giúp cải thiện cholesterol máu, giảm viêm và bảo vệ thành mạch. Bổ sung hợp lý trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể góp phần phòng ngừa bệnh tim mạch.
Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.