Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lõm ngực bẩm sinh ở trẻ

Chứng lõm ngực (Pectus excavatum) là một tình trạng trong đó phần xương ức bị lõm vào trong lồng ngực. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, tình trạng có thể trông giống như phần giữa ngực bị loại bỏ hoàn toàn, khiến để lại một vết lõm sâu trong vùng giữa ngực. Lõm ngực là một biến dạng được chẩn đoán rất sớm sau khi sinh.

Lõm ngực bẩm sinh ở trẻ 

Lõm ngực (hay có thể gọi là lõm ức) thường dễ nhận thấy ngay sau khi sinh, và mức độ nghiêm trọng của tình trạng này thường tăng lên trong giai đoạn tăng trưởng mạnh ở trẻ khi ở tuổi vị thành niên.

Tình trạng lõm ngực cũng thường gặp ở trẻ trai hơn là trẻ gái. Các trường hợp nghiêm trọng của bệnh có thể ảnh hưởng tới chức năng của tim và phổi. Nhưng ngay cả những trường hợp nhẹ của bệnh, tình trạng bệnh cũng có thể khiến trẻ tự ti về ngoại hình. Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả có thể sửa chữa tình trạng dị dạng này.

 
Các triệu chứng của lõm ngực bẩm sinh ở trẻ 

Đối với những trường hợp bị lõm ngực, dấu hiệu hoặc triệu chứng duy nhất là ngực bị lõm vào, thường là ở vùng ức. Ở một số trường hợp, độ sâu của vết lõm nghiêm trọng hơn trong giai đoạn đầu tuổi vị thành niên và có thể tiếp tục trầm trọng hơn nữa khi trưởng thành.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng của tình trạng lõm ngực, vùng xương ức có thể chèn ép vào phổi và tim. Khi đó, chúng gây ra các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:

  • Giảm sức bền và khả năng chịu đựng khi tập các bài tập thể dục
  • Nhịp tim nhanh (tim đập nhanh)
  • Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát nhiều lần
  • Thở khò khè hoặc ho
  • Tức ngực
  • Tiếng thổi ở tim
  • Mệt mỏi
  • Chóng mặt

Nguyên nhân nào gây ra lõm ngực bẩm sinh ở trẻ?

Nguyên nhân chính xác của tình trạng lõm ngực ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được biết rõ, song các chuyên gia cho rằng nó có thể là một tình trạng di truyền vì tình trạng này đôi khi xảy ra theo tính chất gia đình.

Nguy cơ nào gây ra tình trạng này?

Lõm ngực ở trẻ sơ sinh phổ biến hơn ở trẻ trai so với trẻ gái. Tình trạng này cũng xảy ra thường xuyên hơn ở những trường hợp:

  • Kèm theo hội chứng Marfan
  • Hội chứng Ehlers-Danlos
  • Bệnh xương thủy tinh
  • Hội chứng Noonan
  • Hội chứng Turner
Các biến chứng của lõm ngực ở trẻ 

Các trường hợp nghiêm trọng của tình trạng lõm ngực có thể kể đến là tình trạng chèn ép tim và phổi, hoặc đẩy tim lệch sang một bên. Ngay cả những trường hợp nhẹ của lõm ngực, nó vẫn có thể dẫn đến các vấn đề về ngoại hình.

Các vấn đề về tim và phổi

Nếu độ sâu của vết lõm ngực ở mức độ nghiêm trọng, nó có thể làm giảm dung tích phổi. Sự chèn ép này cũng có thể chèn ép lên tim, đẩy tim lệch sang bên trái của lồng ngực và làm giảm khả năng bơm máu hiệu quả của tim. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như giảm hiệu suất và sức bền trong tập luyện, khó thở, nhịp tim nhanh và đau tức ngực.

Các vấn đề về ngoại hình

Nhiều trường hợp mất mảng xương vùng ức sẽ có xu hướng khom người về phía trước (tư thế khom người), với xương sườn và xương bả vai loe ra. Sự tự ý thức về ngoại hình của bản thân có thể lên đến mức tránh các hoạt động xã hội, chẳng hạn như bơi lội, khi ngụy trang tình trạng của bản thân sau lớp trang phục.

Điều trị tình trạng lõm ngực như thế nào?

Lõm ngực có thể khắc phục bằng cách phẫu thuật, nhưng phẫu thuật thường được chỉ định cho những trường hợp có các dấu hiệu và triệu chứng từ trung bình đến nặng. Những trường hợp có các dấu hiệu và triệu chứng nhẹ có thể áp dụng các biện pháp vật lý trị liệu để giảm nhẹ tình trạng. Một số bài tập nhất định sẽ giúp cải thiện tư thế và nâng cao mức độ đáp ứng của ngực.

Nếu vùng lõm của xương ức không gây ra bất kỳ triệu chứng nào nhưng gây tự ti về ngoại hình, nên trao đổi với bác sĩ để có thể xem về việc đặt một miếng silicon - tương tự như mô cấy ngực - đặt dưới da để lấp đầy khoảng trống đó, phục hồi ngoại hình.

  • Phẫu thuật Nuss (Đường rạch nhỏ). Đây là phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (minimally invasive surgery) với các vết mổ nhỏ được rạch ở mỗi bên ngực, dưới mỗi cánh tay. Các dụng cụ phẫu thuật và camera nhỏ được đưa vào cơ thể thông qua các vết mổ. Một thanh kim loại cong được luồn dưới đoạn xương ức bị lõm và dùng để nâng xương ức về vị trí bình thường. Trong một số trường hợp, trẻ cần sử dụng nhiều thanh kim loại hơn. Sau hai hoặc ba năm thì các các thanh được rút ra.
  • Phẫu thuật Ravitch (Đường rạch lớn). Một vết mổ ở giữa ngực cho phép bác sĩ phẫu thuật xem trực tiếp xương ức. Sụn ​​bị biến dạng gắn giữa xương sườn và xương ức sẽ bị loại bỏ, nhưng giữ lại màng sụn và cố định xương ức vào vị trí bình thường với sự hỗ trợ của thanh kim loại hoặc lưới hỗ trợ. Điểm hạn chế của phẫu thuật này để lại sẹo lớn và thẩm mỹ sau sửa không đẹp.

Tổng kết

Bệnh lõm ngực bẩm sinh ở trẻ nhỏ là một dị tật bẩm sinh đặc trưng bởi sự xuất hiện một vết lõm sâu ở thành ngực trước. Dị tật có thể phát hiện ngay sau sinh hoặc đến tuổi dậy thì, mức độ lõm có thể thấy rõ trong quá trình phát triển của trẻ.

Nhìn chung, các bậc phụ huynh cần để ý đến con trẻ các dấu hiệu bất thường ở vùng ngực, và cần được khám và đánh giá bởi các chuyên gia y tế chuyên khoa để có thể có các can thiệp kịp thời.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Các nguyên nhân gây đau ngực thường gặp ở trẻ nhỏ 

BS Minh Khánh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (Theo Mayo Clinic)
Bình luận
Tin mới
  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

  • 18/03/2026

    Những nguyên nhân có thể gây ra cơn nóng rát dạ dày

    Cảm giác nóng rát dạ dày là triệu chứng tiêu hóa khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Dù thường bị xem nhẹ, song đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn liên quan đến dạ dày - tá tràng, thậm chí là các bệnh lý nguy hiểm nếu kéo dài và không được điều trị.

  • 17/03/2026

    Các loại thảo mộc trong Trà thanh nhiệt Dr.Thanh

    Trà thanh nhiệt Dr Thanh là một sản phẩm đồ uống thảo mộc đóng chai sản xuất bằng công nghệ chiết lạnh vô trùng (Aseptic). Ngoài ba vị đã nêu trước đó (Kim ngân hoa, Cúc hoa, La hán quả), sản phẩm còn phối hợp thêm các thảo mộc khác: Hạ khô thảo, Cam thảo, Đản hoa, Tiên thảo...

  • 17/03/2026

    4 loại mặt nạ tự chế tốt nhất cho da khô

    Đối với người sở hữu làn da khô, cảm giác căng rát và sự xuất hiện của những vảy da nhỏ là nỗi ám ảnh suốt những ngày lạnh. Thay vì phụ thuộc vào các loại mặt nạ giấy đóng gói sẵn, nên sử dụng những nguyên liệu tự nhiên tự chế loại mặt nạ làm dịu làn da.

  • 17/03/2026

    Sử dụng màn hình quá nhiều có thể gây hại cho mắt không?

    Nhiều người trong chúng ta dán mắt vào điện thoại, màn hình máy tính và các thiết bị kỹ thuật số khác cả ngày, có thể gây khó chịu và các triệu chứng như khô mắt, nhìn mờ, đau đầu. Những triệu chứng đó thường chỉ là tạm thời, nếu bạn biết chăm sóc đúng cách, đôi mắt có thể vẫn sắc nét và khỏe mạnh; Nhưng điều đó đòi hỏi bạn phải chú ý đến vị trí đặt màn hình, thời điểm nghỉ ngơi và mức độ quan tâm đến các triệu chứng mỏi mắt.

  • 16/03/2026

    Tại sao cam thảo có mặt trong nhiều loại trà thảo mộc?

    Cam thảo là một trong những thành phần xuất hiện rất phổ biến trong các loại trà thảo mộc, từ trà pha thủ công, trà túi lọc đến đồ uống thảo mộc đóng chai. Cam thảo có tên khoa học là Glycyrrhiza glabra. Tại Việt Nam, thường gặp các dạng dược liệu được gọi chung là cam thảo như cam thảo bắc, cam thảo nam và cam thảo dây, với nguồn gốc và đặc điểm dược tính khác nhau.

Xem thêm