Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Loạn sản sợi cơ: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Loạn sản sợi cơ là bệnh lý gây ra tình trạng hẹp và phình mạch của các động mạch cỡ trung bình trong cơ thể. Loạn sản sợi cơ xuất hiện phổ biến nhất ở các động mạch dẫn đến thận và não, và có thể ảnh hưởng đến các động mạch khác, bao gồm cả những động mạch dẫn đến chân, tim, bụng và hiếm khi là cánh tay. Hãy cùng Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu về căn bệnh này trong bài viết dưới đây.

Triệu chứng của loạn sản sợi cơ

Triệu chứng của loạn sản sợi cơ tùy thuộc vào động mạch bị ảnh hưởng. Đôi khi có nhiều hơn một động mạch bị hẹp. Nhiều trường hợp gặp phải loạn sản sợi cơ lại không có triệu chứng gì đặc biệt.

Nếu các động mạch đến thận bị ảnh hưởng, các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến bao gồm:

  • Huyết áp cao
  • Chức năng thận kém

Nếu các động mạch bị ảnh hưởng cung cấp máu cho não, các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:

  • Đau đầu
  • Ù tai
  • Chóng mặt
  • Đau cổ đột ngột
  • Đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua

Nếu các triệu chứng loạn sản cơ xơ xuất hiện, hãy tìm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu thấy có các dấu hiệu hoặc triệu chứng có thể cảnh báo cơn đột quỵ, chẳng hạn như:

  • Thay đổi đột ngột tầm nhìn của mắt
  • Thay đổi đột ngột khả năng nói
  • Xuất hiện điểm yếu đột ngột hoặc mới xuất hiện ở tay hoặc chân

Hãy nói cho bác sĩ tất cả các dấu hiệu gặp phải càng sớm càng tốt. Các vấn đề về tiền sử bệnh lý gia đình cũng có thể cần thiết vì chứng loạn sản cơ xơ có thể xảy ra trong gia đình, mặc dù trường hợp này hiếm gặp. Không có xét nghiệm di truyền cho chứng loạn sản sợi cơ.

Nguyên nhân gây ra loạn sản sợi cơ là gì?

Nguyên nhân của chứng loạn sản sợi cơ vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể đóng một vai trò nào đó trong căn bệnh này.

  • Nội tiết tố. Các nhà nghiên cứu cho rằng nội tiết tố nữ có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của bệnh. Loạn sản sợi cơ không liên quan đến việc phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai, số lần mang thai hoặc tuổi khi họ sinh con.
  • Di truyền học. Nếu ai đó trong gia đình mắc chứng loạn sản sợi cơ, bản thân người bệnh cũng đã có nguy cơ cao hơn so với bình thường.

Các yếu tố nguy cơ khác

Một số vấn đề có thể khiến một người có nhiều khả năng phát triển chứng loạn sản sợi cơ.

  • Giới. Loạn sản sợi cơ thường gặp ở phụ nữ hơn ở nam giới.
  • Tuổi. Mặc dù bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, nhưng chứng loạn sản sợi cơ có xu hướng được chẩn đoán ở những người ở độ tuổi 50.
  • Hút thuốc lá. Những người hút thuốc dường như tăng nguy cơ phát triển chứng loạn sản sợi cơ. Đối với những người đã được chẩn đoán mắc bệnh, hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng hơn.

Các biến chứng gặp phải

Loạn sản sợi cơ có thể gây ra một số biến chứng, bao gồm:

  • Huyết áp cao. Việc thu hẹp các động mạch thận gây ra áp lực cao hơn lên thành động mạch, dẫn đến tổn thương động mạch, các bệnh tim mạch hoặc suy tim.
  • Động mạch bị bóc tách. Loạn sản sợi cơ và rách thành động mạch thường xảy ra cùng nhau. Quá trình này được gọi là bóc tách động mạch - khi nó xảy ra trong các động mạch của tim. Việc bóc tách có thể hạn chế lưu lượng máu đến cơ quan được cung cấp bởi động mạch bị tổn thương.
  • Phình mạch. Loạn sản sợi cơ có thể làm suy yếu các thành động mạch mà nó ảnh hưởng, tạo ra một chỗ phình (chứng phình động mạch). Vỡ túi phình có thể đe dọa tính mạng. Phình mạch cần được theo dõi và đôi khi phải phẫu thuật để ngăn ngừa vỡ.
  • Đột quỵ. Nếu có một động mạch bị bóc tách dẫn đến não hoặc nếu chứng phình động mạch trong động mạch đến não bị vỡ, đột quỵ có thể xảy ra. Huyết áp cao cũng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ.
     

Chẩn đoán loạn sản sợi cơ

Vì loạn sản sợi cơ có thể không gây ra triệu chứng, nên bệnh có thể bị bỏ sót.

Bác sĩ có thể kiểm tra tình trạng bệnh nếu nghe thấy âm thanh bất thường ở vùng trên dạ dày hoặc cổ có thể do động mạch bị thu hẹp. Đặc biệt nếu ai đó trong gia đình bị hoặc mắc chứng loạn sản sợi cơ hoặc chứng phình động mạch, bác sĩ có thể khuyên nên kiểm tra tình trạng này, ngay cả khi không có dấu hiệu hoặc triệu chứng.

Bác sĩ cũng sẽ khám sức khỏe và yêu cầu xét nghiệm máu, bao gồm lượng đường trong máu và mức cholesterol, để kiểm tra các dấu hiệu của xơ vữa động mạch - một tình trạng khác có thể thu hẹp động mạch của bạn.

Xét nghiệm chẩn đoán loạn sản sợi cơ bao gồm:

  • Siêu âm. Xác định xem động mạch có bị hẹp hay không. Đo tốc độ dòng máu và kích thước, hình dạng của mạch máu.
  • Chụp mạch máu qua catheter. Catheter sẽ được đưa vào bên trong mạch máu cần được quan sát. Một lượng nhỏ thuốc cản quang được bơm qua catheter và cho ra hình ảnh trên X-quang.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) mạch máu. CT mạch máu sẽ cho ra những hình ảnh lát cắt của cơ thể. Giúp phát hiện chỗ hẹp động mạch, túi phình và bóc tách động mạch. Trước khi chụp, bạn sẽ được tiêm thuốc cản quang.
  • Cộng hưởng từ (MRI). MRI sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh của cơ thể. Giúp phát hiện túi phình hoặc bóc tách động mạch.

Khi được chẩn đoán xác định loạn sản sợi cơ, bác sĩ có thể làm lại xét nghiệm hình ảnh nhiều lần để theo dõi sự thay đổi các dấu hiệu hoặc tình trạng nặng hơn của bệnh.

Điều trị loạn sản sợi cơ

Điều trị loạn sản sợi cơ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, vị trí động mạch bị hẹp và các bệnh lý khác đang có, chẳng hạn như tăng huyết áp. Các phương pháp điều trị bao gồm thuốc, thủ thuật cải thiện lưu lượng máu và phẫu thuật.

Thuốc

Điều trị dùng thuốc tăng huyết áp được khuyến cáo cho hầu hết những người bị loạn sản sợi cơ. Ngay cả khi đã được can thiệp để điều trị. Một số loại thuốc khác cũng được sử dụng như:

  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Chẳng hạn như benazepril, enalapril hoặc lisinopril, giúp giãn mạch máu
  • Chẹn thụ thể angiotensin II. Giúp giãn mạch máu. Điển hình là candesartan, irbesartan, losartan và valsartan
  • Thuốc lợi tiểu. Chẳng hạn như ydrochlorothiazide, giúp tống xuất lượng dịch dư thừa ra khỏi cơ thể và có thể dùng với các thuốc hạ áp khác
  • Chẹn kênh canxi. Chẳng hạn như amlodipine, nifedipine, giúp làm giãn mạch máu
  • Chẹn beta giao cảm. Chẳng hạn như metoprolol, atenolol, làm giảm nhịp tim và kháng adrenaline

Bác sĩ cũng có thể đề nghị aspirin dùng hàng ngày để giảm nguy cơ đột quỵ. Một số thuốc điều trị loạn sản sợi cơ cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, do vậy bác sĩ sẽ đề nghị xét nghiệm máu và nước tiểu để đảm bảo thận hoạt động bình thường khi bắt đầu dùng thuốc.

Phẫu thuật và thủ thuật

Tạo hình lòng mạch qua da (PTA)

Thủ thuật này được ưa chuộng hơn phẫu thuật và thường làm cùng lúc với chụp mạch máu qua catheter. Khi chụp mạch máu, thuốc cản quang được tiêm qua catheter vào trong động mạch. X-quang giúp quan sát đường đi của thuốc trong lòng mạch, bộc lộ vùng bị hẹp. Một sợi dây dẫn được luồn vào động mạch và một catheter có bóng được đưa vào chỗ hẹp. Bóng sau đó sẽ được bơm phồng lên để nong rộng chỗ hẹp. Nếu có tổn thương nghiêm trọng do loạn sản sợi cơ, chẳng hạn như túi phình động mạch, bác sĩ sẽ đặt stent vào chỗ yếu trên thành mạch để ngừa động mạch bị vỡ.

Tái thông mạch máu bằng phẫu thuật

Phẫu thuật sửa chữa động mạch bị tổn thương hiếm khi được chỉ định. Thường được chỉ định chỉ khi có biến chứng. Tuy nhiên, nếu không có PTA và động mạch bị hẹp nhiều, bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật xâm lấn hơn để sửa chữa hoặc thay thế động mạch. Loại phẫu thuật được chỉ định sẽ dựa vào vị trí hẹp và mức độ tổn thương của động mạch.

Tổng kết

Loạn sản sợi cơ là bệnh lý gây thiếu máu nuôi cơ quan và nặng nhất có thể dẫn đến tử vong. Bệnh có thể di truyền trong gia đình. Nếu thấy có các triệu chứng như đột ngột thay đổi thị lực, nói khó hoặc yếu tay chân, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức để được hỗ trợ.

Tham khảo thêm thông tin tại: Tai biến ở mạch máu nhỏ

BS. Minh Khánh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo Mayoclinic) -
Bình luận
Tin mới
  • 22/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống trà dâm bụt giúp hạ huyết áp

    Uống trà dâm bụt đều đặn suốt cả ngày có thể giúp hạ huyết áp, đặc biệt là đối với những người bị tăng huyết áp giai đoạn. Việc tạo thói quen uống hai tách trà trở lên mỗi ngày có thể tăng cường hiệu quả của nó .

  • 21/08/2026

    Lợi ích vô giá của vitamin A và cách bổ sung đúng

    Bổ sung đủ vitamin A không chỉ giúp "thắp sáng" đôi mắt mà còn thiết lập một hàng rào miễn dịch vững chắc cho toàn bộ cơ thể.

  • 21/08/2026

    Mức huyết áp lý tưởng cho người lớn tuổi là bao nhiêu?

    Theo thống kê của Phân hội tăng huyết áp Việt Nam, số người bị tăng huyết áp gia tăng nhanh và ngày càng trẻ hóa, cứ 4 người trên 25 tuổi thì có 1 người bị huyết áp cao, tỷ lệ 25%, một con số đáng báo động.

  • 20/08/2026

    5 mẹo ăn chậm nhai kỹ giúp giảm cân

    Bữa ăn vội vã cùng thói quen vừa ăn vừa lướt điện thoại, máy tính sẽ gây áp lực lên hệ tiêu hóa, khiến việc giảm cân khó khăn. Khi ăn chậm nhai kỹ giúp cơ thể nhận biết tín hiệu no đúng lúc, từ đó kiểm soát lượng calo nạp vào và hỗ trợ giảm cân bền vững.

  • 20/08/2026

    Những điều bạn cần biết về Prostaglandin – Thủ phạm gây đau bụng kinh

    Prostaglandin là các hợp chất giống hormone - “thủ phạm” gây đau bụng kinh cho phái nữ. Ngoài ra, prostaglandin cũng gây ra nhiều ảnh hưởng khác đối với cơ thể, cùng tìm hiểu về hợp chất thú vị này qua bài viết sau!

  • 19/08/2026

    Ăn sáng hàng ngày với yến mạch có tốt không?

    Yến mạch là lựa chọn giàu chất xơ cho bữa sáng nhưng cần ăn đúng cách và khẩu phần phù hợp để phát huy lợi ích.

  • 19/08/2026

    10 thói quen phổ biến vào buổi sáng gây hại cho sức khỏe

    Những thói quen buổi sáng có thể quyết định rất lớn đến sức khỏe và năng suất làm việc của chúng ta trong ngày. Một số thói quen này tưởng chừng vô hại, nhưng nếu không được thay đổi, chúng có thể gây ra những tác động tiêu cực cho sức khỏe về lâu dài. Thay đổi những thói quen buổi sáng phổ biến này có thể giúp bạn giữ được sức khỏe tốt hơn và năng suất cao hơn trong suốt cả ngày. Cùng tìm hiểu về 10 thói quen phổ biến vào buổi sáng gây hại cho sức khỏe qua bài viết sau đây!

  • 18/08/2026

    Đau bụng, tiêu chảy kéo dài: Cảnh giác viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh

    Viêm đại tràng giả mạc là bệnh lý có thể xuất hiện sau khi sử dụng kháng sinh, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau. Bệnh thường biểu hiện bằng các triệu chứng như tiêu chảy kéo dài, đau bụng, sốt… và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Xem thêm