Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Loại kính tiếp xúc nào “trị” được tật khúc xạ?

Tật khúc xạ bao gồm các tật cận thị, viễn thị và loạn thị. Để điều trị tật khúc xạ, có thể sử dụng kính gọng, kính tiếp xúc (kính áp tròng) hoặc phẫu thuật. Bài viết này sẽ giúp độc giả hiểu về kính tiếp xúc - một trong những biện pháp điều trị tật khúc xạ.

Các tật khúc xạ

Tật khúc xạ là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực ở trẻ em, là nguyên nhân thứ hai gây mù lòa có thể chữa được ở Việt Nam và là 1 trong 5 nguyên nhân gây mù lòa có thể chữa được trên thế giới (theo Tổ chức Y tế thế giới  - WHO  VISION 2020). Tật khúc xạ gây ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế của cá nhân, gia đình và xã hội, do vậy, việc khám chẩn đoán và điều trị sớm tật khúc xạ là rất cần thiết nhằm cải thiện thị lực, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu những biến chứng do tật khúc xạ gây ra.

Tật khúc xạ bao gồm các tật cận thị, viễn thị và loạn thị. Một người có tật khúc xạ nhìn bề ngoài con mắt có vẻ bình thường nhưng mắt nhìn không rõ và cần được đeo kính để điều chỉnh tật khúc xạ làm cải thiện thị lực.

Loại kính tiếp xúc nào “trị” được tật khúc xạ?

Kính tiếp xúc cứng thấm khí tạo hình giác mạc.

Tật cận thị còn được gọi là tật nhìn gần vì một người cận thị sẽ nhìn gần tốt hơn nhìn xa ở bất kỳ tuổi nào. Với cận thị nặng, đặc biệt độ cận trên -10.00D có thể gặp những biến chứng như: thoái hóa võng mạc chu biên, tạo thành lỗ rách võng mạc, biến chứng nặng nhất là bong võng mạc và nguy cơ gây mù. Đối với trẻ cận thị, ngoài việc đeo kính chỉnh cận thị còn phải quan tâm đến các biện pháp nhằm hạn chế tốc độ tăng số cận để phòng các biến chứng.

Tật viễn thị còn được gọi là tật nhìn xa, tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng đến thị lực như thế nào tùy thuộc vào độ viễn thị, viễn thị nặng nếu không được chỉnh kính sớm có thể gây ra: lác trong, nhược thị, rối loạn thị giác 2 mắt...

Tật loạn thị gây ra do các bề mặt khúc xạ của mắt không có cùng một độ cong ở tất cả các kinh tuyến, loạn thị ảnh hưởng đến cả thị lực nhìn xa và cả thị lực nhìn gần, loạn thị mức độ nặng có thể gây biến chứng nhược thị.

Điều trị tật khúc xạ bằng kính tiếp xúc

Để điều trị tật khúc xạ, có thể sử dụng kính gọng, kính tiếp xúc (kính áp tròng) hoặc phẫu thuật. Tùy thuộc vào mức độ tật khúc xạ, tuổi, khả năng chi trả và nhu cầu của từng cá nhân mà có thể cân nhắc phương pháp điều trị phù hợp. Kính tiếp xúc là 1 loại thiết bị y tế tiếp xúc trực tiếp lên bề mặt nhãn cầu để chỉnh tật khúc xạ hoặc nhằm các mục đích điều trị khác.

Ưu điểm của kính tiếp xúc: Tính thẩm mỹ cao, trong trường hợp lệch khúc xạ, đeo kính tiếp xúc sẽ ít gây bất đồng về kích thước ảnh trên võng mạc nhất, kính nhẹ nên giảm đáng kể sự khó chịu do sức nặng của kính gọng, trường nhìn rộng hơn kính gọng, hạn chế đáng kể hiệu ứng lăng kính.

Nhược điểm của kính tiếp xúc: Do kính tiếp xúc trực tiếp lên bề mặt kết giác mạc nên dễ gây viêm nhiễm kết giác mạc, thậm chí có thể gây loét giác mạc, giảm khả năng hấp thụ oxy của giác mạc, gây khô mắt, đặc biệt khi dùng kính tiếp xúc mềm.

Loại kính tiếp xúc nào “trị” được tật khúc xạ?

Cần khám mắt trước khi quyết định sử dụng kính tiếp xúc để có lựa chọn phù hợp.

Các loại kính tiếp xúc điều trị tật khúc xạ

Kính tiếp xúc mềm

Chất liệu kính bằng HEMA (hydroxyl ethyl methacrylate). Kính mềm và ngậm nước nên đòi hỏi người đeo phải có đủ lượng nước mắt cung cấp cho kính tiếp xúc, nếu không kính sẽ bị khô và trở nên cứng

Chất liệu kính bằng silicon hydrogel có tính thấm khí cao mà không cần tăng độ ngậm nước. Với chất liệu này, người sử dụng có thể không cần tháo kính từ 2 - 4 tuần, có thể đeo ngủ qua đêm.

Đường kính của kính tiếp xúc thường rộng hơn đường kính giác mạc khoảng 2mm, thông thường là 12 - 14mm, bán kính cong 7,9 - 8,9mm.

Ngoài tác dụng chỉnh tật khúc xạ, kính tiếp xúc mềm còn được chỉ định trong một số trường hợp: thẩm mỹ, mắt không còn thể thủy tinh, sẹo giác mạc.

Kính tiếp xúc cứng

Chất liệu sử dụng: PMMA (polymethyl methalcrylate) là loại không thấm khí. Hiện nay, PMMA được bổ sung thêm silicon (silicon arcrylate) hoặc fluorin (fluorosilicon acrylates) làm tăng tính ẩm và tính thấm khí của chất liệu. Đường kính thông thường nhỏ hơn đường kính giác mạc, từ 8,8 - 9,8mm, vùng quang học đủ lớn để che diện đồng tử trong điều kiện ánh sáng yếu.

Chỉ định trong một số trường hợp: Lượng nước mắt kém, không dùng được kính tiếp xúc mềm, loạn thị cao hoặc loạn thị không đều như giác mạc chóp, sau ghép giác mạc...

Kính tiếp xúc cứng tạo hình giác mạc

Chất liệu kính tiếp xúc cứng thấm khí. Sử dụng kính tiếp xúc cứng tạo hình giác mạc đeo vào ban đêm với thiết kế độc đáo tạo ra lực đẩy nhẹ nhàng của nước mắt có tác dụng làm dẹt giác mạc vùng trung tâm giúp điều chỉnh tật cận thị. Đây là phương pháp điều trị tạm thời vì sau khi dừng đeo kính một thời gian, giác mạc sẽ trở lại hình dạng và mức độ cận thị ban đầu.

Chỉ định trong các trường hợp: Cận thị tăng số quá nhanh, độ cận dưới -10.00D và loạn thị dưới 1.50D, không muốn điều trị hoặc không có chỉ định phẫu thuật laser, không muốn đeo kính gọng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: OrthorK - phương pháp điều trị cận thị an toàn cho cả người lớn và trẻ em

TS.BS. Nguyễn Thị Thu Hiền - Trưởng khoa Khúc xạ - BV Mắt TW - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 09/10/2026

    5 yếu tố giúp sống thọ khỏe mạnh

    Sống thọ không chỉ là kéo những năm sống mà còn cần duy trì sức khỏe, khả năng vận động, sự độc lập và chất lượng cuộc sống

  • 09/10/2026

    Hội chứng kiệt sức ở học sinh cuối cấp 3 và cách phòng tránh

    Học sinh cuối cấp 3 đang bước vào giai đoạn chuyển tiếp quan trọng nhất trong hành trình học tập, nơi áp lực thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học dồn nén mạnh mẽ. Nhiều em rơi vào trạng thái kiệt sức tinh thần và thể chất, hay còn gọi là hội chứng burnout. Đây không chỉ là cảm giác mệt mỏi tạm thời mà là một phản ứng sinh lý và tâm lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất học tập, sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Việc nhận biết sớm hội chứng này cùng với các biện pháp phòng tránh khoa học sẽ giúp học sinh duy trì động lực và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi quan trọng.

  • 08/10/2026

    Hướng dẫn bổ sung vitamin và khoáng chất trong mùa đông

    Để thực sự khỏe mạnh và duy trì năng lượng tích cực, việc bổ sung các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu đóng vai trò cực kỳ quan trọng.

  • 08/10/2026

    3 cách dùng quả bơ tốt cho sức khỏe

    Quả bơ giàu dưỡng chất, vị béo ngậy, được sử dụng trong chế độ ăn và y học cổ truyền. Dùng đúng cách giúp bổ sung dinh dưỡng và phát huy giá trị của loại quả này.

  • 08/10/2026

    2 loại chất xơ có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Crohn

    Một nghiên cứu trình bày tại hội nghị Tuần lễ Tiêu hóa châu Âu (UEG Week) 2025 cho thấy việc tăng cường hai loại chất xơ lên men là beta-glucan và inulin có thể liên quan đến việc giảm khoảng 30% nguy cơ mắc bệnh Crohn ở nhóm người có nguy cơ cao. Đây được xem là một hướng đi tiềm năng trong phòng ngừa bệnh lý viêm ruột này.

  • 07/10/2026

    Sự gia tăng của bệnh cúm mùa đông: Góc nhìn khoa học và cẩm nang bảo vệ sức khỏe

    Khi những cơn gió lạnh đầu mùa ùa về và ngày dần ngắn lại, chúng ta không chỉ đón nhận sự thay đổi của thời tiết mà còn phải đối mặt với sự gia tăng đột biến của các ca mắc cảm cúm. Virus cúm, hay còn gọi là influenza, dường như luôn chọn mùa đông làm thời điểm "vàng" để bùng phát, mang theo hàng loạt triệu chứng khó chịu như sốt cao, đau nhức toàn thân và các vấn đề về đường hô hấp. Tại sao loài virus này lại phát triển mạnh mẽ và lây lan nhanh chóng đến vậy khi nhiệt độ xuống thấp? Bài viết này sẽ đi sâu vào những cơ sở khoa học giải thích cho sự bùng phát của bệnh cúm vào mùa đông, từ đó cung cấp các biện pháp phòng ngừa thiết thực để bảo vệ sức khỏe cho bạn và gia đình.

  • 07/10/2026

    Ăn lạc mỗi ngày có lợi gì cho sức khỏe?

    Lạc giàu protein thực vật, chất béo không bão hòa, chất xơ cùng nhiều vitamin và khoáng chất. Ăn lượng đúng cách có thể giúp bổ sung nhiều dưỡng chất.

  • 07/10/2026

    9 lợi ích sức khỏe của việc bơi lội

    Bơi lội là môn thể thao toàn thân được nhiều người yêu thích nhờ khả năng vừa rèn luyện thể lực vừa giúp thư giãn tinh thần. Với cùng một khoảng thời gian vận động, bơi lội có thể tiêu hao lượng calo tương đương chạy bộ nhưng lại ít gây áp lực lên xương khớp hơn.

Xem thêm