Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Điều trị cận thị bằng kính tiếp xúc Ortho-k

Khi mắt có sự bất thường vì các thành phần quang học (như trục nhãn cầu, giác mạc, thủy tinh thể…) làm ánh sáng đi vào mắt qua các thành phần này không hiện đúng trên võng mạc, khi đó mắt ta sẽ nhìn vật sẽ bị nhòe mờ hay nói cách khác mắt lúc này bị tật khúc xạ. Tật khúc xạ bao gồm: cận thị, loạn thị, viễn thị, lão thị.

Điều trị cận thị bằng kính tiếp xúc Ortho-k

Các phương pháp điều trị tật khúc xạ hiện nay: đeo kính gọng, kính tiếp xúc mềm (vào ban ngày), kính tiếp xúc cứng (vào ban đêm), hoặc phẫu thuật (chỉ thực hiện đối với người trên 18 tuổi, độ khúc xạ ổn định trong 6 tháng).

Ortho-K là gì?

–  Là phương pháp điều trị tật khúc xạ bằng kính tiếp xúc cứng vào ban đêm trong lúc ngủ (trung bình từ 6 giờ đến 8 giờ mỗi đêm) giúp điều chỉnh tạm thời hình dạng giác mạc, làm giảm và khử độ cận thị, nhờ thế ban ngày sẽ giúp hạn chế sự phụ thuộc kính gọng hoặc kính sát tròng mềm.

– Phương pháp này có thể áp dụng cho cả người lớn và trẻ em.

– Ortho-K là phương pháp điều trị tật khúc xạ tạm thời vì khi ngưng sử dụng độ cận thị sẽ trở lại như trước khi đeo kính điều trị.

 – Là phương pháp điều trị tật khúc xạ an toàn, không phẫu thuật, có thể ngưng điều trị khi không muốn điều trị tiếp tục .

– Chất liệu kính tiếp xúc cứng Ortho-K có tính thấm khí cao, đảm bảo cung cấp đủ oxy – yếu tố quyết định sức khỏe của giác mạc.

kính ortho k

So sánh giữa LASIK và ORTHO-K?

Ortho-K

– Là phương pháp điều trị tật khúc xạ tạm thời, muốn đạt hiệu quả phải đeo kính Ortho-K hằng đêm. Khi ngưng đeo kính độ khúc xạ vẫn như cũ hay có thể tăng hơn.

– Có thể áp dụng cho đối tượng trẻ em và người lớn.

– Đối với loạn thị: không quá ½ độ cận thị.

– Không phụ thuộc vào độ dày giác mạc.

– Tốn ít chi phí.

Lasik

– Hiệu quả ngay sau phẫu thuật.

– Chỉ thực hiện đối với người trên 18 tuổi.

– Loạn thị > ½ độ cận thị vẫn có thể phẫu thuật Lasik.

– Có phụ thuộc vào chiều dày giác mạc.

– Chi phí phẫu thuật khác nhau phụ thuộc vào các phương pháp PT lasik

Đối tượng nào có thể điều trị Ortho-k

– Cận thị từ  – 0.75D đến -10.0D.

– Loạn thi: không quá ½ độ cận thị.

– Bệnh lý giác mạc chóp.

Bệnh nhân có nhu cầu:

–  Giảm bớt sự lệ thuộc kính gọng.

– Không có chỉ định phẫu thuật Lasik: tuổi < 18 tuổi, do giác mạc mỏng.

– Không muốn phẫu thuật Lasik.

– Thay kính áp tròng mềm ban ngày…

kính ortho k

Đối tượng nào không thể điều trị Ortho-k

– Viêm nhiễm bán phần trước nhãn cầu.

– Các bệnh lý bán phần trước, bệnh hệ thống ảnh hưởng đến kết giác mạc.

– Khô mắt.

– Mắt dễ kích ứng…

Một số vấn đề có thể gặp sau khi đeo kính tiếp xúc ORTHO-K

Hiệu quả

– Tùy thuộc vào độ khúc xạ ban đầu, trung bình từ 1 tuần đến 4 tuần để đạt thị lực tối đa (một số trường hợp cần nhiều hơn 4 tuần mới đạt được kết quả như mong muốn).

– Khúc xạ dao động, thay đổi trong ngày (có nghĩa thị lực trong ngày dao động khi chưa đạt mức tối đa).

– Vì trong các tuần đầu sau khi điều trị, thị lực còn dao động chưa đạt mức tối đa, tạm thời bệnh nhân có thể cần đeo kính gọng điều chỉnh độ khúc xạ để đạt được thị lực đủ rõ cho các hoạt động sinh hoạt thường ngày.

– Một số trường hợp độ khúc xạ thấp, hiệu quả tốt, thị lực có thể đạt mức tối đa trong 2 đến 3 ngày.

Một số triệu chứng có thể gặp khi đeo kính Ortho-K

Kính tiếp xúc cứng cũng có một số nguy cơ nhỏ như kính tiếp xúc mềm, do vậy cần tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc vệ sinh, lịch tái khám theo dõi chặt chẽ của bác sĩ tại các bệnh viện mắt uy tín. Một số triệu chứng có thể gặp khi đeo kính Ortho-K:

– Chảy nước mắt.

– Mắt đỏ, cộm xốn.

– Mắt có ghèn.

– Khô mắt.

– Nhạy cảm ánh sáng, nhìn mờ.

Các triệu chứng thường tạm thời, có thể giảm hoặc hết hẳn sau khi điều trị thuốc. Nếu triệu chứng dai dẳng hoặc tái phát sau khi dùng kính điều trị có thể phải ngưng đeo kính Ortho-K.

Hướng dẫn sử dụng kính tiếp xúc ORTHO-K

Buổi tối: Lắp kính

– Lắp kính tiếp xúc cứng trước khi đi ngủ khoảng 15 phút.

– Trước khi lắp kính: rửa tay sạch bằng xà phòng và lau khô.

– Nhỏ nước mắt nhân tạo vào hai mắt.

– Rửa lại kính bằng nước muối sinh lý Efticol 0,9%.

– Kiểm tra xem kính và tròng đen có bụi hay không.

– Để kính tiếp xúc trên đầu ngón trỏ của bàn tay phải (tay thuận), nhỏ 1 giọt nước mắt nhân tạo vào lòng kính tiếp xúc.

– Mắt nhìn thẳng vào gương, dùng ngón giữa – tay phải kéo mi dưới xuống, dùng 3 ngón giữa – tay trái giữ mi trên, đặt nhẹ kính tiếp xúc vào giữa tròng đen.

– Thả nhẹ hai mi mắt, chớp mắt và nhắm lại vài giây, nhìn vào gương kiểm tra lại chắc chắn kính đã giữa tròng đen.

– Lắp kính xong, đổ bỏ nước ngâm kính và để khay ngâm kính tự khô.

Buổi sáng: Tháo kính

– Nhỏ nước mắt nhân tạo vào hai mắt.

– Rửa sạch tay bằng xà phòng.

– Mắt nhìn thẳng vào gương, dùng ngón tay giữa – tay trái giữ mi trên, ngón giữa – tay phải kéo mi dưới, áp đầu que lấy kính vào giữa hoặc 2/3 dưới tròng đen, nhẹ nhàng lấy kính ra.

– Cầm vuốt nhẹ lấy kính khỏi que, đặt kính vào khay ngâm kính, cho nước ngâm kính vào ngập kính, đậy nắp khay ngâm kính và sau đó tiếp tục tháo kính mắt kia.

 Chú ý: kính mắt bên phải thì đặt vào khay mắt phải và ngược lại.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: OrthorK - phương pháp điều trị cận thị an toàn cho cả người lớn và trẻ em

Bác sĩ Chuyên khoa II Đặng Đức Khánh Tiên - Theo Bệnh viện Mắt Sài Gòn
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm