Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lác mắt ở trẻ sơ sinh cần làm gì?

Lác mắt xuất hiện ở khoảng 3% trẻ em, nếu không được điều trị, khoảng 50% trẻ bị mắt lác có thể mất thị lực một phần do nhược thị - giảm chức năng thị lực của một mắt, gây ra do không sử dụng trong quá trình phát triển thị lực.

Trong mấy tháng đầu kể từ khi mới chào đời, mẹ có thể phát hiện ra mắt bé giống như hơi bị lác, nguyên nhân là do việc phối hợp giữa 2 mắt còn kém. Phần lớn trường hợp này, mắt bé sẽ trở lại bình thường sau đó. Tuy nhiên, nếu tình trạng bé bị lác mắt kéo dài, nên đưa bé đi khám sớm.

1. Nguyên nhân gây lác mắt ở trẻ sơ sinh

Lác có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nếu lác bẩm sinh là khi trẻ sinh ra đã thấy lác hay lác xuất hiện trong giai đoạn từ 6 tháng tuổi. Trẻ có thể xuất hiện tình trạng lác một bên mắt từ lúc mới sinh hoặc trong giai đoạn 1 - 2 tuổi (có thể muộn hơn). Các nguyên nhân gây lác ở trẻ sơ sinh:

- Do hiện tượng mất cân bằng giữa 2 mắt: 2 mắt của bé hoạt động nhịp nhàng, thông qua sự chi phối của các dây thần kinh và các cơ chéo bám vào nhãn cầu. Vì một lý do nào đó, sự phối hợp này bị trục trặc. Khi ấy, mắt bé không cùng nhìn về một hướng nên xuất hiện dấu hiệu bị lác (lé).

- Trẻ mắc các tật về mắt như: Cận thị, viễn thị, loạn thị. Cận thị thường gây ra lác ngoài, viễn thị gây lác vào trong.

- Do bất thường ở các cơ vùng nhãn cầu.

- Trẻ bị tổn thương thần kinh hoặc tổn thương não khiến trẻ có những tổn hại về khả năng vận động cũng có thể gây lác mắt. Ngoài ra, trẻ bình thường cũng có thể bị lác mắt sau khi bị sốt cao, co giật gây biến chứng. 

- Mắt trẻ bị nhiễm khuẩn, chấn thương, đục thủy tinh thể, sụp mi, nhược thị thực thể, ung thư võng mạc, bệnh Toxoplasma...…

- Yếu tố gia đình: Nhiều nghiên cứu cho thấy lác do yếu tố gia đình. Có tới 20% các bệnh nhân mắc bệnh được xác định nguyên nhân gây bệnh là do yếu tố gia đình. 

- Bên cạnh đó, một yếu tố cũng khá quan trọng phải kể đến là do những bất thường khi sinh như thiếu cân, sinh non. 

Nếu không được điều trị, khoảng 50% trẻ bị lác mắt có thể mất thị lực một phần do nhược thị.

2. Biểu hiện lác mắt ở trẻ

‎Mắt của trẻ khi mới sinh ra đã có đầy đủ các cấu trúc để hình thành thị giác, nhưng cần có thời gian để thị lực của trẻ phát triển dần dần khi đến 8 - 12 tháng. 

Dấu hiệu chính của lác mắt là một mắt không nhìn thẳng. Đôi khi trẻ sẽ liếc mắt một bên khi nhìn dưới ánh sáng mặt trời hoặc nghiêng đầu để sử dụng hai mắt đồng thời. Tuy nhiên, mắt của trẻ sơ sinh thường có vẻ như nhìn chéo nhau, mặc dù thực ra không phải như vậy. Tình trạng này được gọi là "lác giả".

Trẻ nhỏ thường có mũi phẳng, rộng và có một nếp da ở trong mi mắt, làm cho hai mắt có vẻ như nhìn chéo nhau. Sự xuất hiện của tình trạng giả lác có thể cải thiện khi trẻ lớn lên. Trẻ sẽ không tiến triển thành lác thật sự. 

Bác sĩ chuyên khoa mắt có thể phân biệt giữa lác thật sự và lác giả. Một vài trường hợp lác mắt xảy ra ở độ nhỏ hoặc lác ẩn thì rất khó phát hiện, do độ lệch giữa hai mắt không rõ ràng để nhìn thấy.

Trẻ có dấu hiệu bất thường sẽ nhìn lệch, nhìn nghiêng hoặc quay đầu mới nhìn thấy đồ vật ở bên cạnh. Mắt trẻ không có phản ứng với ánh sáng hoặc không tập trung vào một món đồ chơi…

Nếu trẻ trên 1 tuổi mà vẫn xuất hiện tình trạng hai mắt không cân đối thì sẽ dẫn tới thị lực giảm sút, để lại hậu quả của cận thị, viễn thị và loạn thị. Nếu phát hiện càng muộn thì tình trạng càng nặng.

Có tới 20% các bệnh nhân mắc bệnh lác mắt được xác định nguyên nhân gây bệnh là do yếu tố gia đình.

3. Điều trị lác mắt như thế nào?

Điều trị cho trẻ càng sớm thì trẻ càng có cơ hội khỏi bệnh. Nếu chữa lác trước 3 tuổi, tỷ lệ thành công lên tới 92%, nếu trẻ từ 6 - 8 tuổi là 62%. Nếu để lâu, mắt trẻ sẽ thành tật nên khả năng phục hồi sẽ kém.

Về điều trị, các bác sĩ có thể chỉ định băng kín một bên mắt không bị tật, để giúp bé luyện tập hướng nhìn cho bên mắt còn lại. Hoặc bác sĩ chỉ định cho bé đeo một loại kính đặc biệt để chỉnh hướng nhìn cho mắt của bé.

Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành thêm một cuộc phẫu thuật nhỏ. Lưu ý, phương pháp bịt mắt khi chữa lác cho bé phải được sự chỉ định của bác sĩ. Bởi tùy tình trạng bệnh, bé có thể được bác sĩ chỉ định việc bịt mắt bằng thuốc, bằng kính hay bằng miếng vải; bịt thường xuyên hay cách quãng… 

Trẻ cũng có thể được bác sĩ chỉ định điều trị lác mắt bằng các trò chơi như xếp hình, xâu hạt vòng để giúp bé tăng sự phối hợp tập trung của cả 2 mắt.

Cần đưa trẻ đi khám ѕức khỏe định kỳ hoặc theo lịch hẹn để có thể phát hiện kịp thời các bệnh ᴠề mắt.

4. Lời khuyên của thầy thuốc

Đối ᴠới trẻ ѕơ ѕinh rất khó để phát hiện được những bất thường ở mắt. Một ѕố bệnh cận thị, nhược thị không có biểu hiện bên ngoài khi trẻ còn quá nhỏ.

Do đó, cần đưa trẻ đi khám ѕức khỏe định kỳ hoặc theo lịch hẹn để có thể phát hiện kịp thời các bệnh ᴠề mắt ᴠà có biện pháp can thiệp ѕớm.

Nếu bình thường, trẻ nên được khám mắt lần đầu khi được 3 tuổi, hoặc khám sớm hơn khi trong gia đình có vấn đề về thị lực. Khi trẻ chuẩn bị đến trường, cần phải kiểm tra thị lực 1 lần nữa.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Các tật về mắt hay gặp ở trẻ sơ sinh.

BS. Trần Thuý - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

Xem thêm