Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

F0 nên ăn gì?

F0 triệu chứng nhẹ nên ăn món dạng mềm, thái nhỏ, hầm kỹ để dễ tiêu hóa và hấp thu, bổ sung sữa và vitamin; F0 nặng ăn theo chế độ dinh dưỡng của bệnh viện.

Theo thống kê phân loại số người mắc Covid-19, của Bộ Y tế, khoảng 80% F0 không có triệu chứng, 20% còn lại có triệu chứng từ nhẹ đến nặng. Dù là người khỏe mạnh bình thường, F0 không hay có triệu chứng, kèm bệnh lý nền... đều cần thực hiện chế độ dinh dưỡng chuyên biệt, phù hợp từng trường hợp, từng mức độ triệu chứng. Dinh dưỡng sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, mau chóng phục hồi, đề phòng cơ thể suy kiệt, thậm chí có thể tử vong.

F0 không triệu chứng, chế độ ăn như người khỏe mạnh bình thường. Ăn đủ nhu cầu, đa dạng và phối hợp 15-20 loại thực phẩm, thay đổi thường xuyên thực phẩm trong ngày. Khẩu phần ăn hàng ngày cần phối hợp ở tỷ lệ cân đối giữa nguồn chất đạm, chất béo động vật và thực vật (thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, hải sản, đậu, đỗ...).

Người trưởng thành nên bổ sung lượng protein theo tỷ lệ 1/3 đạm động vật và 2/3 đạm thực vật. Tuổi càng cao thì ăn lượng protein từ động vật vừa phải. Với trẻ nhỏ, đạm động vật cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển, vì vậy lượng protein nên theo tỷ lệ là 2/3 đạm động vật và 1/3 đạm thực vật trong mỗi bữa ăn hàng ngày.

Tăng rau xanh (nhu cầu 300-400 g/người/ngày) và hoa quả (200-300 g) trong bữa ăn hàng ngày, vì rau quả cung cấp các vitamin và khoáng chất chống oxy hóa. Các vitamin A, C , D, E và chất khoáng như sắt, kẽm... tác dụng hỗ trợ chống viêm, chống nhiễm trùng, nâng cao sức đề kháng và miễn dịch.

Khi chế biến bữa ăn nên dùng thêm các loại gia vị như hành, tỏi, sả, gừng... do tính chất kháng sinh thực vật. Vệ sinh an toàn thực phẩm trước, trong và sau khi chế biến; ăn chín, uống sôi.

Bổ sung nước thường xuyên: Người trưởng thành bổ sung 1,6-2,4 lít nước/người/ngày (tương đương 8-12 ly thủy tinh). F0 ho, sốt, viêm phổi... dẫn đến bị mất nước và một số chất điện giải như natri, kali... Vì thế, tăng cường bổ sung nước để bù lượng nước đã mất, như oresol, nước dừa, sinh tố hoa quả chanh, nước cam, nước bưởi ép, nước xoài, rau má...

Không nên uống rượu, bia vì khó cho việc theo dõi diễn biến của bệnh. Hạn chế nước ngọt, nước có ga.

Chế độ ăn đa dạng thực phẩm: thịt, cá, trứng, sữa, cung cấp đầy dủ dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng, cơ thể khỏe mạnh.

(Ảnh:Pinterest)

F0 triệu chứng nhẹ như sốt, ho, mất khứu giác... do yếu tố tinh thần và Covid -19 nên thường mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon. Nên ăn thành nhiều bữa trong ngày, khoảng 5 bữa, không ăn quá no do có thể gây khó thở (dễ nhầm lẫn với diễn biến của bệnh).

Các món ăn chế biến ở dạng mềm, thái nhỏ, hầm kỹ để dễ tiêu hóa và hấp thu. Món luộc, hấp, thay thế các món ăn chiên, rán, nướng vì khó tiêu hóa. Bổ sung sữa và các sản phẩm sữa, hai cốc mỗi ngày, đặc biệt là sữa năng lượng cao. Nếu ăn kém hoặc kém tiêu hóa, bổ sung probiotic (lợi khuẩn) mỗi ngày 2 lần, thêm viên đa vitamin - khoáng chất cho người lớn, siro, cốm đa vitamin- khoáng chất cho trẻ em.

F0 kèm bệnh lý nền như đái tháo đường, tăng huyết áp, thừa cân béo phì... ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ, chế độ ăn bệnh lý giúp hạn chế và đẩy lùi diễn biến nặng . Nếu không thực đúng và nghiêm ngặt chế độ ăn bệnh lý, thuốc điều trị bệnh sẽ kém hiệu quả. Mỗi một bệnh nền có chế độ dinh dưỡng khác nhau, vì vậy người bệnh cần thực hiện theo tư vấn của bác sĩ dinh dưỡng.

Ví dụ người bệnh đái tháo đường ăn uống dựa theo chỉ số đường huyết. Người tăng huyết áp cần hạn chế sử dụng muối theo các mức độ khác nhau như chế độ ăn nhạt 400-700 mg natri/ngày/người (khoảng 1-2 g muối), chế độ ăn nhạt vừa 800-1.200 mg natri/ ngày/người (khoảng 2-3 g muối ăn/ngày), chế độ ăn nhạt hoàn toàn 200-300 mg natri/ngày/người và lượng natri này đã có đủ trong thực phẩm bữa ăn.

F0 có triệu chứng nặng điều trị tại các cơ sở bệnh viện, dinh dưỡng hoàn toàn phụ thuộc mức độ triệu chứng, theo chế độ ăn điều trị của bệnh viện. Bệnh nhân tỉnh táo có thể chủ động ăn uống. F0 rối loạn ý thức và không tự ăn được bác sĩ cho ăn qua ống sonde dạ dày, hoặc truyền tĩnh mạch.

Ngoài chế độ dinh dưỡng, tăng cường hoạt động thể lực phù hợp với sức khỏe, với môi trường, như tập thở, đi bộ hoặc chạy tại chỗ, phẩy tay, tập yoga... khoảng 45-60 phút/ngày, 2 lần/ngày.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Nếu chẳng may bạn là F0, cần làm gì và không nên làm gì?

Bác sĩ Nguyễn Văn Tiến - Trung tâm Giáo dục Truyền thông dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng - Theo vnexpress.net
Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

Xem thêm