Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các loại thực phẩm và thời điểm ăn giúp trẻ cao hơn

Theo chuyên gia dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng hợp lý cùng môi trường sống lành mạnh trong 2 giai đoạn phát triển của trẻ sẽ giúp đạt chiều cao tối ưu.

Chiều cao là yếu tố vẫn luôn được phụ huynh quan tâm khi nuôi dạy trẻ. Tăng trưởng chiều cao tốt có vai trò lớn trong sức khỏe cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tương lai của trẻ.

Để đảm bảo cho trẻ phát triển chiều cao tối ưu, tiến sĩ Phan Bích Nga, Viện Dinh dưỡng Quốc gia, cho rằng việc lựa chọn thực phẩm cũng như thời điểm ăn thích hợp là giải pháp hiệu quả.

Thời điểm quan trọng trong tăng trưởng

TS Nga cho hay có 2 giai đoạn tăng trưởng chiều cao quan trọng nhất cho trẻ là 1.000 ngày đầu đời và tuổi dậy thì.

1.000 ngày đầu đời (từ khi trẻ được mang thai đến 24 tháng tuổi)

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhấn mạnh 1.000 ngày đầu đời, tính từ khi thụ thai đến khi tròn 2 tuổi, là giai đoạn quan trọng nhất (hay “những ngày vàng”), sẽ quyết định cho sự phát triển thể chất và tinh thần cho trẻ em.

Về thể chất, TS Nga cho rằng 1.000 ngày vàng là giai đoạn quyết định đến 60% khả năng tăng trưởng chiều cao của trẻ trong tương lai.

phuong phap tang chieu cao anh 1

1.000 ngày đầu đời là thời điểm quan trọng để trẻ tăng trưởng chiều cao tối ưu.

(Ảnh minh họa: khoa_pham)

Trong khi đó, về tinh thần, dù bộ não con người phát triển và thay đổi trong suốt cuộc đời, tốc độ phát triển trí não nhanh và quan trọng nhất của một đứa trẻ là 3 tháng cuối của thai kỳ và 2 năm đầu đời.

Giai đoạn bào thai

“Bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ, hệ thống xương của em bé đã được hình thành và phát triển nhanh chóng. Thời điểm này, trẻ cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là canxi để xương phát triển chiều cao”, TS Nga nói.

Do đó, trong thai kỳ, đặc biệt sau tháng thứ 4, mẹ bầu cần ăn nhiều thực phẩm giàu canxi để đáp ứng nhu cầu canxi cần thiết của cơ thể cũng như giúp trẻ đạt chiều cao tối đa khi chào đời, tạo tiền đề cho sự phát triển chiều cao của trẻ trong tương lai.

Vị chuyên gia khuyến cáo: “Mẹ bầu nếu có được chế độ ăn uống cân bằng, tinh thần tốt, nghỉ ngơi hợp lý, cân nặng tăng 10-12 kg theo khuyến cáo của Bộ Y tế, em bé sinh ra sẽ có thể đạt chiều cao chuẩn là trên 50 cm”.

Giai đoạn 0-2 tuổi

Giai đoạn trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi thường đạt tốc độ phát triển nhanh nhất so với mọi giai đoạn khác. Lúc này, trẻ sẽ có cân nặng gấp đôi thời điểm sơ sinh trong vòng 4-5 tháng đầu và gấp 3 lần cân nặng sơ sinh vào cuối năm thứ nhất. Đến ngày sinh nhật đầu tiên của trẻ, chiều dài nằm (tức chiều cao của trẻ) thường sẽ tăng gấp rưỡi so với chiều dài khi sinh.

Theo nghiên cứu, ở giai đoạn 12-24 tháng tuổi, trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng cao nhất và tỷ lệ suy dinh dưỡng giữ ở mức cao cho tới 5 tuổi.

“Đây cũng là giai đoạn chuyển sang chế độ ăn dặm nên rất có thể trẻ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của trẻ cả về chiều cao và trí tuệ”, TS Nga cho hay.

Giai đoạn này, nếu được nuôi dưỡng tốt, trẻ sẽ tăng thêm 25 cm trong vòng 12 tháng đầu và 10 cm trong năm tiếp theo.

Sau 2 tuổi, tốc độ tăng trưởng không quá nhanh, khoảng 6,2 cm/năm, mật độ xương cũng tăng lên khoảng 1%/năm ở cả bé trai và bé gái.

Tuy nhiên việc có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng sẽ tiếp tục hỗ trợ cho sự phát triển chắc khỏe của xương. Đây cũng là tiền đề cho sự phát triển chiều cao ở lứa tuổi dậy thì.

Giai đoạn dậy thì

Theo TS Nga, thời kỳ này sẽ cho thấy sự khác nhau về độ tuổi phát triển chiều cao giữa bé trai và bé gái.

Cụ thể, bé nam giai đoạn này bắt đầu từ 11 đến 18 tuổi, còn với bé nữ thường từ 10 đến 16 tuổi. Trẻ sẽ phát triển chiều cao tốt nhất ở khoảng 10-16 tuổi đối với nữ và 12-18 tuổi đối với nam.

phuong phap tang chieu cao anh 2

Trẻ em ở độ tuổi dậy thì cũng đòi hỏi một chế độ ăn uống hợp lý để tối ưu tầm vóc.

(Ảnh minh họa: piotr_chrobot)

“Đây được xem là giai đoạn vàng cuối cùng để phát triển chiều cao của trẻ. Nếu được chăm sóc tốt, trẻ có thể tăng 8-12cm mỗi năm cho đến năm 20 tuổi”, TS Nga nói.

Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, luyện tập khác nhau của từng trẻ, đặc trưng bởi sự tăng trưởng vượt bậc về cả cơ bắp, khung xương cũng như các chức năng sinh dục.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ

Yếu tố gene: Khoảng hơn 400 gene khác nhau ảnh hưởng đến chiều cao của con người. Trong số đó, 83 gene có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chiều cao. Đây là yếu tố chiếm vai trò quan trọng và có thể thay đổi qua nhiều thế hệ.

Ví dụ, người Nhật Bản trước năm 1945 có chiều cao thấp nhưng đến nay, người dân quốc gia này đã không còn duy trì chiều cao khiêm tốn nữa.

Gene có ảnh hưởng tới chiều cao nhưng trẻ nhỏ dưới 5 tuổi chưa bị tác động bởi gene.

“Nếu trẻ dưới 5 tuổi thấp, nguyên nhân thường đến từ yếu tố khác, không phải do gene. Vì vậy, phải tranh thủ 5 năm đầu của trẻ chăm sóc để tăng trưởng chiều cao”, TS Nga lưu ý.

Yếu tố giới tính: Đây là điều không còn phải bàn cãi, nhất là khi trẻ trong độ tuổi dậy thì.

Yếu tố dinh dưỡng: Chiếm vai trò quan trọng thứ 3. Tuy nhiên, đây là yếu tố có thể can thiệp được nhằm tối ưu chiều cao được quy định bởi yếu tố gene.

Ví dụ, ông bố có chiều cao 164,4 cm và bà mẹ 153,6 cm, nếu sinh con trai có thể có tầm vóc khi trưởng thành trong khoảng từ 165,5 đến 171,7 cm. Trẻ sẽ đạt được chiều cao tối thiểu hay tối đa trong khoảng đó phần lớn là do dinh dưỡng quyết định.

Yếu tố thứ 4 là các hoạt động thể lực và giấc ngủ.

Yếu tố thứ 5 là môi trường, bệnh lý. Nếu trẻ hay mắc bệnh, dùng nhiều các loại thuốc, đặc biệt là kháng sinh, tầm vóc cũng sẽ bị hạn chế.

TS Nga kết luận: “Vậy nên gene là yếu tố quan trọng nhưng không phải quyết định tất cả đến chiều cao tương lai của trẻ. Với một chế độ dinh dưỡng, tập luyện nghỉ ngơi hợp lý, cha mẹ hoàn toàn có thể giúp con phát triển chiều cao tối ưu”.

Các thực phẩm quan trọng giúp tăng trưởng chiều cao

Trứng

Trứng chứa chất đạm có giá trị sinh học cao, dễ hấp thụ, nhiều axit amin hỗ trợ hoạt động của cơ bắp, enzyme. Đây cũng là chất dinh dưỡng có vai trò lớn trong việc tăng chiều cao cho trẻ.

100 g trứng gà chứa 10,8 g protein. Trung bình, một quả trứng lớn có 2,7 g protein từ lòng đỏ và 3,6 g protein từ lòng trắng.

phuong phap tang chieu cao anh 3

Thành phần có trong trứng có thể hỗ trợ trẻ tăng chiều cao tối ưu.

(Ảnh minh họa: louis_hansel)

Ngoài ra, trong lòng đỏ trứng còn cung cấp nhiều chất béo, vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ như sắt, vitamin A, kẽm…

Vì vậy, TS Nga lưu ý phụ huynh không nên kiêng trứng, có thể cho trẻ ăn 5-7 quả trứng/tuần sẽ tốt cho sức khỏe và sự tăng trưởng của trẻ.

Sữa và các sản phẩm từ sữa

Thực phẩm này rất giàu canxi và protein, hỗ trợ phát triển xương và sức mạnh cơ bắp.

Các nghiên cứu đã chứng minh men vi sinh trong sữa chua giúp tăng trưởng chiều cao và phát triển ở trẻ em, phòng suy dinh dưỡng. Các sản phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua, sữa đông... cũng rất giàu canxi và vitamin, quan trọng cho quá trình khoáng hóa xương ở trẻ em.

Một đơn vị sữa (tương đương 100 ml sữa tươi, 15 g phô mai và 100 g sữa chua) chứa khoảng 100 mg canxi.

Thịt bò, gà

Thực phẩm này giúp tăng chiều cao rất tốt bởi nó sở hữu hàm lượng protein cao.

Cá béo

Giàu omega 3, vitamin D và protein giúp hỗ trợ phát triển chiều cao.

Đậu nành

Đậu nành chứa folate, vitamin, carbohydrate, chất xơ. Đậu nành có ít chất béo bão hòa và giàu protein, vitamin C và folate giúp cải thiện các mô và xương.

Ngoài ra, đây cũng là một nguồn cung cấp canxi dồi dào giúp trẻ tăng trưởng chiều cao tốt. Theo khuyến cáo, mẹ nên cho trẻ ăn các món chế biến từ đậu nành 2 lần/tuần để đạt hiệu quả tăng chiều cao tối ưu.

Rau xanh

Các loại rau lá xanh đậm cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như vitamin A, C, chất chống oxy hóa, chất xơ, folate, vitamin K, magie, sắt và kali. Ngoài ra, rau xanh còn là nguồn cung cấp canxi dồi dào rất có lợi cho việc tăng trưởng chiều cao của trẻ.

“Phụ huynh có thể bổ sung các loại rau xanh như rau bina, cải xoăn, hoặc bông cải xanh... vào chế độ ăn của con. Tuy nhiên, không nên cho ăn quá nhiều rau ở trẻ nhỏ đang chậm lên cân, biếng ăn vì rau có ít năng lượng”, TS Nga chia sẻ.

Cà rốt

Rất giàu beta-carotene, khi tiêu thụ sẽ chuyển hóa thành vitamin A. Loại vitamin này tốt cho mắt, thúc đẩy cơ chế tổng hợp protein, giúp trẻ tăng trưởng chiều cao. Cha mẹ có thể xay nhỏ cà rốt và thêm vào các món ăn dặm để trẻ ăn dễ dàng hơn.

Các loại hạt

Hầu hết loại hạt như hạt lanh, óc chó, hạt hướng dương... đều giàu protein, chất béo lành mạnh, chất xơ có lợi cho sức khỏe và tăng mật độ xương. Ngoài ra, chúng còn rất giàu acid béo omega-3 và các khoáng chất như magie, kali, canxi, sắt, kẽm, vitamin B1, B2, B3. Tất cả đều cần thiết cho xương, cơ bắp và tăng trưởng của trẻ.

Dầu mỡ

Đây là thành phần quan trọng trong dinh dưỡng của trẻ bởi vitamin D rất quan trọng, giúp cơ thể hấp thu canxi. Đây cũng là vitamin tan trong dầu. Bởi vậy, việc bổ sung dầu mỡ cho bữa ăn của trẻ là rất cần thiết.

Theo TS Nga, trẻ mới ăn dặm bột cháo cần 5 ml dầu hoặc mỡ mỗi bữa, tra vào tất cả bữa ăn. Trong khi đó, trẻ lớn hơn cần ăn cả các món xào, rán trong khẩu phần.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Làm gì khi trẻ kén ăn?

Quốc Toàn - Theo ZingNews
Bình luận
Tin mới
  • 03/11/2026

    Tác hại của việc ăn đêm với sức khỏe

    Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.

  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

Xem thêm