Các bài tập phòng và hỗ trợ sa trực tràng
Sa trực tràng là tình trạng phần trong trực tràng bị sa ra ngoài qua hậu môn. Bệnh này không giống sa trực tràng kiểu túi.
Có ba kiểu sa trực tràng:
1. Sa niêm mạc chỉ sa niêm mạc trực tràng qua hậu môn;
2. Sa hoàn toàn thành trực tràng khi thành trực tràng thoát khỏi hậu môn;
3. Lồng trong của trực tràng khi trực tràng sa nhưng vẫn ở trong và không thoát ra ngoài.
Nếu bạn nghi ngờ mình sa trực tràng, cần điều trị ngay lập tức.
Điều gì gây nên sa trực tràng?
Sa trực tràng xảy ra khi các mô giữ trực tràng ở đúng vị trí bị yếu.
Một số nguyên nhân gây ra sa trực tràng bao gồm:
Một số triệu chứng và dấu hiệu của sa trực tràng
Ban đầu trực tràng sa sẽ co (trở lại trong hậu môn) sau khi đại tiện. Khi bệnh xấu đi, triệu chứng thường rõ rệt hơn khi thực hiện hoạt động thường ngày chẳng hạn đi bộ và đứng lâu, và nó sẽ không co lại.

Cách thực hiện bài luyện tập trực tràng
Đáy chậu sẽ hỗ trợ cho trực tràng (ở vị trí múi tên xanh ảnh trên). Cơ đáy chậu phối hợp với mô khỏe khác để chịu lực do các hoạt động hàng ngày tác động lên đáy chậu để nâng đỡ và giữ trực tràng ở vị trí đúng.
Các bài tập sa trực tràng bao gồm ba giai đoạn sau để đạt được sức mạnh và sự nâng đỡ cho đáy chậu tốt nhất có thể.
Giai đoạn 1: Cảm nhận cơ đáy chậu
Để nâng cao bài tập:
Giai đoạn 2 – Luyện tập cơ đáy chậu
Giai đoạn 3 – Luyện tập cơ đáy chậu khi thực hiện những hoạt động hàng ngày
Luyện tập cùng với hoạt động hàng ngày bao gồm:
Mẹo để thực hiện bài tập thành công
Cách thực hiện bài tập khi đã sa dạ dày
1. Luyện tập thói quen đi vệ sinh tốt sử dụng kĩ thuật đại tiện đúng và không bao giờ cố rặn.
2. Lựa chọn tư thế thuận lợi khi có thể (ví dụ ngồi sẽ tốt hơn đứng)
3. Không thực hiện các hoạt động nặng dồn dập vào một lúc mà rải rác trong ngày, dành thời gian nghỉ ngơi và nâng chân vào buổi chiều để giảm áp lực đáy chậu nếu bạn có thời gian.
4. Tránh nâng vật nặng sẽ làm tăng áp lực đáy chậu
5. Kiểm soát cân nặng tốt và tránh thừa cân sẽ làm tăng tải trọng lên nền chậu
Tập luyện an toàn
1. Lựa chọn bài tập thể dục nền chậu an toàn (tác động thấp), những bài tập này yêu cầu tối thiểu một chân chạm đất (VD đạp xe lý tưởng để giảm thiểu áp lực lên nền chậu).
2. Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ khỏi sa dạ dày đối với bài tập sức mạnh và giảm áp lực lên đáy chậu. Những nguyên tắc đó bao gồm lựa chọn chọn tư thế hỗ trợ, tập luyện nhẹ nhàng, nâng cao cường độ dần và tránh các bài tập tạo quá nhiều áp lực lên đáy chậu.
3. Tránh bài tập bụng không an toàn làm tăng áp lực lên đáy chậu. Một số bài tập bụng chẳng hạn gập bụng và plank cũng cũng như một số bài tập Pilates làm tăng áp lực xuống nền chậu. Hãy lựa chọn bài tập tư thế ngồi với bóng cao su (fit ball) để hỗ trợ đáy chậu và luyện tập thêm cơ bụng.
Những bài tập này nên được thực hiện quyết tâm để nhận được lợi ích lâu dài.
Xem thêm thông tin về bài viết Bạn có đại tiện quá nhiều?
Uống đủ nước có thể hỗ trợ giảm cân thông qua tăng nhẹ chuyển hóa, giảm cảm giác đói và thay thế đồ uống nhiều calo…
Ai cũng biết, phần lớn vi khuẩn chính là kẻ thù của con người. Vi khuẩn gần như tồn tại ở mọi nơi, mọi cơ quan trên cơ thể, chỉ cần có điều kiện thích hợp chúng sẽ có thể gây bệnh cho con người. Để tiêu diệt được vi khuẩn, loài người đã tạo ra kháng sinh.
Chảy máu mũi (còn gọi là chảy máu cam) có thể gây lo lắng, nhưng trong hầu hết các trường hợp, chảy máu cam rất dễ cầm và hiếm khi nghiêm trọng. Điều quan trọng là phải thực hiện cầm máu đúng cách và an toàn.
Việc duy trì thói quen sử dụng 6 loại đồ uống quen thuộc dưới đây là cách đơn giản để giúp gan phục hồi và giải độc, chăm sóc gan mỗi ngày.
Nhiều người cho rằng lão hóa đơn giản là hệ quả tất yếu của tuổi tác. Tuy nhiên, trong sinh học, lão hóa không chỉ là con số tuổi, mà là quá trình cơ thể dần mất đi khả năng tự bảo vệ, tự sửa chữa và thích nghi với môi trường.
Việc bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ khả năng sinh sản là vô cùng quan trọng khi cố gắng thụ thai.
Những món ăn nhẹ được gợi ý dưới đây không chỉ giúp người cao tuổi cảm thấy nhẹ nhàng mà còn hỗ trợ quá trình tiêu hóa và giảm mỡ bụng hiệu quả từ bên trong.
Viêm là một đáp ứng sinh lý thiết yếu của hệ miễn dịch trước các tác nhân gây tổn thương như chấn thương, nhiễm trùng hoặc kích thích hóa học