Bệnh cường giáp: Nguyên nhân, điều trị và dự phòng
Tuyến giáp là tuyến cơ quan nằm ở phía trước của cổ. Các hormone giải phóng ra bởi tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến gần như tất cả các phần của cơ thể, từ não bộ cho đến da và các cơ. Hormone tuyến giáp đóng một vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát việc sử dụng năng lượng của cơ thể (quá trình trao đổi chất). Quá trình này bao gồm cả việc kiểm soát nhịp tim và đốt cháy năng lượng của cơ thể.
Phụ nữ có nguy cơ bị cường giáp cao hơn khoảng 10 lần so với nam giới.
Nguyên nhân gây cường giáp
Nguyên nhân gây cường giáp có thể bao gồm:
Bệnh Graves: Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh cường giáp là một bệnh tự miễn có tên là bệnh Graves. Trong bệnh Graves, hệ miễn dịch sẽ tạo ra kháng thể làm tuyến giáp sản xuất thừa hormone tuyến giáp. Bệnh Graves là một bệnh di truyền trong gia đình và thường ảnh hưởng đến nữ giới trẻ tuổi.
Viêm tuyến giáp: Viêm tuyến giáp là tình trạng tuyến giáp bị viêm do virus hoặc các vấn đề xảy ra với hệ miễn dịch, khiến tuyến giáp sưng to, làm hormone tuyến giáp bị rò rỉ vào dòng máu. Có rất nhiều loại viêm tuyến giáp:
U tuyến giáp: một hoặc một vài khối u sẽ phát triển ở tuyến giáp, dần dần sẽ làm tăng hoạt động của tuyến giáp và tăng lượng hormone tuyến giáp trong máu.
Thừa iod: bạn cũng có thể bị cường giáp nếu bạn ăn, uống hoặc tiếp xúc với những chất chứa quá nhiều iod. Iod được cơ thể sử dụng để tạo ra hormone tuyến giáp. Thực phẩm chức năng có chứa tảo bẹ, rong biển và thuốc amiodarone (thường được sử dụng để điều trị tình trạng tim đập bất thường) là những ví dụ về những sản phẩm có chứa rất nhiều iod.
Thuốc điều trị bệnh tuyến giáp: Sử dụng quá nhiều thuốc có chứa hormone tuyến giáp có thể gây ra ảnh hưởng rất lớn đến tuyến giáp và gây cường giáp. Nếu bạn được kê đơn sử dụng hormone thay thế tuyến giáp (để điều trị bệnh suy giáp), bạn không bao giờ được uống nhiều hơn chỉ định, kể cả khi bạn quên uống thuốc, nếu chưa được bác sỹ cho phép.
Triệu chứng của bệnh cường giáp
Triệu chứng của bệnh cường giáp thường không rõ ràng và thường rất giống triệu chứng của nhiều tình trạng bệnh khác. Nếu bạn bị cường giáp ở mức độ rất nhẹ, bạn thậm chí còn không thể nhận ra được triệu chứng bệnh. Triệu chứng bệnh cường giáp lại càng đặc biệt khó nhận biết ở người cao tuổi. Tuy nhiên, tuyến giáp tăng hoạt động thường dẫn đến tình trạng khó chịu hoặc thậm chí là khuyết tật, gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của bạn.
Tuyến giáp sưng to, còn được gọi là bướu cổ, là tình trạng xảy ra với đa số những người bị suy giáp. Bạn có thể nhìn hoặc sờ thấy cục bướu ở phía trước cổ. Đôi khi, bướu cũng có thể nhỏ và chỉ có bác sỹ mới có thể phát hiện ra được.
Các triệu chứng khác của tình trạng cường giáp bao gồm:
Nếu bạn gặp phải bất cứ triệu chứng nào trên đây, bạn nên tới khám bác sỹ. Bạn cũng cần nhớ rằng, những triệu chứng trên cũng có thể là do các tình trạng bệnh khác gây ra, từ những vấn đề như lo âu cho đến khối u tuyến thượng thận.
Chẩn đoán bệnh cường giáp
Xét nghiệm máu có thể giúp chẩn đoán xác định bệnh cường giáp. Xét nghiệm máu sẽ bao gồm việc đo lường lượng hormone kích thích tuyến giáp (TSH). Đây là một loại hormone được tuyến yên sản xuất ra để kích thích tuyến giáp sản xuất ra hormone tuyến giáp. Ngoài ra, các loại xét nghiệm máu khác bao gồm đo lường lượng hormone tuyến giáp (thường sẽ tăng cao), và đo lường lượng kháng thể kích thích tuyến giáp để kiểm tra xem bạn có bị mắc bệnh Graves hay không. Nếu kết quả xét nghiệm bất thường, bác sỹ có thể sẽ yêu cầu bạn thực hiện thêm một số xét nghiệm sau đây:
Điều trị bệnh cường giáp
Có rất nhiều cách để điều trị bệnh cường giáp. Trước khi lựa chọn ra phương pháp điều trị phù hợp với bạn, bác sỹ sẽ cân nhắc đến độ tuổi, tình trạng sức khỏe chung của bạn, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và nguyên nhân cụ thể gây bệnh cường giáp.
Các lựa chọn điều trị bao gồm:
Thuốc kháng tuyến giáp: đây là loại thuốc sẽ ngăn không cho tuyến giáp sản xuất ra thêm hormone mới. Điều này không có nghĩa là tuyến giáp sẽ bị tổn thương vĩnh viễn, nhưng với một số người, thì việc dùng loại thuốc này có thể sẽ mang đến những tác dụng phụ nghiêm trọng
Iod phóng xạ: được sử dụng đường uống. Các tế bào tuyến giáp tăng hoạt động sẽ hấp thu rất nhanh lượng iod này và sẽ nhanh chóng bị tiêu diệt. Iod phóng xạ cũng sẽ dự phòng được tình trạng giải phóng ra hormone tuyến giáp. Lượng iod phóng xạ tồn dư trong cơ thể sẽ biến mất trong khoảng vài ngày. Sẽ mất vài tháng để iod phóng xạ có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh cường giáp, và bạn có thể sẽ phải dùng 2 liều iod phóng xạ, nếu cần. Những người điều trị bằng phương pháp này cũng thường sẽ bị suy giáp và sẽ cần sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung hormone tuyến giáp trong suốt phần đời còn lại. Iod phóng xạ sẽ không được sử dụng với phụ nữ mang thai.
Phẫu thuật: để loại bỏ toàn bộ hoặc một phần tuyến giáp. Đa số mọi người phẫu thuật tuyến giáp cũng sẽ phát triển tình trạng suy giáp và cần sử dụng thuốc thay thế hormone trong suốt phần đời còn lại.
Thuốc chẹn beta: để làm chậm nhịp tim. Loại thuốc này sẽ không làm giảm lượng hormone tuyến giáp của bạn nhưng sẽ giúp làm giảm các triệu chứng liên quan đến tim đập nhanh.
Sau khi điều trị, bạn cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra lượng hormone tuyến giáp của bạn. Bác sỹ có thể sẽ điều chỉnh liều thuốc bạn dùng, phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm.
Biến chứng của cường giáp
Nếu bạn bị bệnh cường giáp, việc thường xuyên đi khám đúng hẹn với bác sỹ trong thời gian dài là một việc vô cùng quan trọng. Bệnh cường giáp không được điều trị hoặc điều trị không kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa tính mạng.
Các biến chứng liên quan đến bệnh cường giáp bao gồm:
Cơn ngộ độc tuyến giáp là tình trạng diễn biến xấu đi bất ngờ của các triệu chứng cường giáp, có thể gây tử vong nếu không được điều trị ngay lập tức. Đi cấp cứu ngay nếu bạn hoặc người thân bị suy giáp và xuất hiện các triệu chứng sau:
Thông tin thêm trong bài viết: Suy giáp và cường giáp có gì khác nhau?
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.
Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.
Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!
Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.
Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.
Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.