Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Mẹo nhỏ phòng ngừa các bệnh răng miệng

Các bệnh về răng miệng có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Do vậy, việc phòng ngừa các bệnh răng miệng cũng không phải là vấn đề riêng của ai.

Mẹo nhỏ phòng ngừa các bệnh răng miệng

Sức khỏe răng miệng tốt không chỉ đem lại lợi ích cho khoang miệng, mà còn nhiều lợi ích hơn thế. Người mắc các bệnh lý răng miệng thường:

  • Không tự tin
  • Gặp khó khăn trong công việc đặc biệt những công việc đòi hỏi kỹ năng giao tiếp
  • Không thoải mái
  • Gặp vấn đề về phát âm
  • Suy dinh dưỡng
  • Gặp khó khăn trong việc nuốt

Những nhiễm trùng hoặc ung thư khoang miệng nếu không được điều trị có thể gây nên hậu quả nghiêm trọng là tử vong. Một số cách phòng ngừa các bệnh răng miệng mà chúng ta đều biết đến như khám răng định kỳ, chải răng và dùng chỉ tơ nha khoa thường xuyên. Tuy nhiên có một số đối tượng, cần đặc biệt lưu ý, quan tâm hơn.

Trẻ em

Sâu răng sớm ở trẻ em hoặc hội chứng sâu răng do bú bình là những biểu hiện khác nhau của bệnh lý sâu răng. Ở giai đoạn đầu, xuất hiện những đốm trắng trên răng ở vị trí gần đường viền lợi. Những đốm trắng này sẽ chuyển dần sang màu nâu theo tiến triển quá trình sâu răng. Điều trị sâu răng ở giai đoạn sớm đóng vai trò quan trọng giúp giảm mức độ trầm trọng sâu răng. Đường còn sót lại trên răng là nguyên nhân của sâu răng sớm ở trẻ em. Đường có thể từ sữa, nước trái cây hoặc thức ăn. Dưới đây là một số cách để phòng ngừa sâu răng sớm ở trẻ em :

  • Hạn chế cho trẻ bú bình
  • Không trẻ ngủ bằng cách bú bình. Sữa hoặc nước trái cây trong khoang miệng chính là môi trường lí tưởng cho vi khuẩn phát triển
  • Trước khi răng mọc, vệ sinh khoang miệng cho trẻ bằng miếng khăn sạch, mềm và mỏng, thực hiện 2 lần/ngày
  • Sau khi trẻ mọc răng, chuyển sang thói quen chải răng bằng nước sạch. Không sử dụng kem đánh răng cho đến khi trẻ biết nhổ trong khi đánh răng. Nuốt kem đánh răng có thể gây nên triệu chứng nhiễm fluor, khi cơ thể hấp thụ quá nhiều fluor, biểu hiện răng xuất hiện những đốm trắng hoặc sần sùi
  • Nên cai sữa cho trẻ khi bé được 1 tuổi. Cho trẻ dùng cốc, chén thay vì sử dụng bình.

Phụ nữ

Phụ nữ có những sự thay đổi khác nhau về răng miệng trong từng giai đoạn.

  • Thanh thiếu niên

Sự bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt có thể đi kèm với đó là nhiệt miệng, sưng lợi.

  • Trong độ tuổi sinh đẻ

Bệnh quanh răng làm tăng nguy cơ sinh non, em bé nhẹ cân hơn thông thường. Do vậy, cần tạo lập thói quen vệ sinh thật tốt.

  • Mang thai

Trong khi mang thai, nồng độ progesterone ở mức cao nhất và các hormone khác làm phá vỡ cân bằng bình thường của cơ thể. Điều này gây ra viêm lợi, nước bọt tăng hoặc giảm tiết, có sự phát triển bất thường của các khối trên lợi giống như khối u, lành tính gọi là u hạt. Tình trạng thường xuyên nôn do ốm nghén làm tăng khả năng sâu răng do lớp men răng bị xói mòn. Cần tham khảo ý kiến của nha sỹ hoặc bác sỹ chuyên khoa, không hủy bỏ các cuộc hẹn với nha sỹ để thực hiện đúng cách vệ sinh răng miệng cho hiệu quả.

  • Mãn kinh

Khi phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, sự giảm, thiếu hụt của hormone estrogen làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý quanh răng, hội chứng rát miệng. Tình trạng này được đặc trưng bởi cảm giác ngứa, thay đổi vị giác trên lưỡi. Có thể điều trị bằng các thuốc dạng kem, viên ngậm hoặc thuốc uống.

Người già

Khi có tuổi, chức năng nhai trở nên kém hiệu quả, đặc biệt khi mất răng, mang răng giả. Một số thuốc đang sử dụng có tác dụng phụ là khô miệng, gây nên khó nuốt, suy dinh dưỡng. Thêm nữa, giảm tiết nước bọt tạo điều kiện cho vi khuẩn tích tụ gây hôi miệng, các bệnh về lợi và nhiễm trùng.

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC), 23% người có độ tuổi từ 65 – 74 tuổi có tình trạng viêm bệnh quanh răng nghiêm trọng.

Đối tượng cần chăm sóc đặc biệt

Những người sống trong các cơ sở chăm sóc dài hạn không chỉ bao gồm người già, mà còn cả trẻ em và người trưởng thành bị khuyết tật về thể chất hoặc tinh thần. Sức khỏe răng miệng miệng của họ phụ thuộc nhiều vào người chăm sóc. Tuy nhiên, điều này rất khó bởi sự không hiểu ý hay không hợp tác giữa người chăm sóc và đối tượng được chăm sóc. Do vậy, cần có những biện pháp chuyên biệt như kìm giữ hoặc dùng thuốc để tiến hành vệ sinh răng miệng.

Người mắc bệnh HIV hoặc AIDS

Người mắc bệnh HIV hoặc AIDS dễ bị nhiễm trùng cơ hội trong khoang miệng. Mảng trắng mờ trên lưỡi gọi là bạch sản lông là những dấu hiệu sớm của nhiễm trùng HIV hoặc AIDS. Ngoài ra, những bệnh nhân này có thể nhiễm nấm miệng như histoplasmosis, aspergillosis và candida.

Mẹo nhỏ bảo vệ sức khỏe răng miệng

Trong khi những đối tượng kể trên cần có những quan tâm đặc biệt, thì hầu hết mọi người đều nên tạo thói quen giữ gìn sức khỏe khỏe miệng:

  • Kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ 1 – 2 lần/năm
  • Chải răng bằng kem đánh răng có chứa fluor ít nhất 2 lần/ ngày
  • Thay bàn chải hoặc đầu bàn chải 3 – 4 tháng/lần
  • Dùng chỉ tơ nha khoa ít nhất 1 lần/ngày
  • Chải lưỡi
  • Dùng thêm nước súc miệng hoặc các phương pháp bổ sung thêm flour (nếu cần)

Đi kiểm tra nha sỹ hoặc bác sỹ chuyên khoa khi có các dấu hiệu:

  • Lợi sưng, đỏ, chảy máu
  • Răng nhạy cảm với nóng, lạnh
  • Khó nhai
  • Hôi miệng kéo dài
  • Mất răng vĩnh viễn sớm
  • Đau răng
  • Ổ áp-xe

Thông tin thêm xem trong bài viết: Chứng chán ăn và sức khỏe răng miệng

Bình luận
Tin mới
  • 18/10/2026

    FDA phê duyệt Foundayo – viên uống giảm cân GLP-1 dùng một lần mỗi ngày

    Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) vừa chính thức phê duyệt Foundayo (hoạt chất orforglipron) – một loại thuốc uống thuộc nhóm GLP-1 dùng một lần mỗi ngày, giúp hỗ trợ giảm cân và duy trì cân nặng lâu dài ở người trưởng thành thừa cân, béo phì.

  • 17/10/2026

    Những lợi ích tuyệt vời của việc duy trì quan hệ tình dục đều đặn

    Tình dục không đơn thuần là hành vi mang tính bản năng hay phục vụ mục đích duy trì nòi giống, mà còn đóng vai trò cốt lõi trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho con người. Việc duy trì hoạt động tình dục đều đặn, lành mạnh mang lại hàng loạt tác động tích cực về cả thể chất lẫn tinh thần. Nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn khoa học và đúng đắn hơn về chủ đề này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin và phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

  • 17/10/2026

    Nhận diện các loại côn trùng thường gặp và cách xử trí

    Ve, muỗi, kiến lửa, bọ chét hay nhện độc... là những "vị khách không mời" quen thuộc trong sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt vào mùa mưa ẩm.

  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

Xem thêm