Hầu hết mọi người đều đã trải các cơn đau lưng một vài lần trong cuộc sống. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra đau lưng và một trong số đó là do thói quen xấu hàng ngày. Các nguyên nhân khác gây đau lưng bao gồm tai nạn, căng cơ và chấn thương thể thao.
Mặc dù các nguyên nhân có thể khác nhau nhưng hầu hết chúng thường có chung các triệu chứng như:
Các dấu hiệu khác cảnh báo một vấn đề đau lưng nghiêm trọng bao gồm:

Mục tiêu điều trị là giúp bạn cảm thấy tốt hơn và di chuyển dễ dàng trở lại. Các phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào vị trí đau và cho dù cơn đau cấp tính - đột ngột và dữ dội, gây ra bởi một vấn đề cụ thể - hay cơn đau mạn tính - kéo dài hơn 6 tháng, có lẽ kéo dài sau khi chấn thương hoặc bệnh đã được chữa khỏi.
Trừ khi bạn không thể di chuyển được vì chấn thương, bác sĩ có thể sẽ kiểm tra phạm vi chuyển động của bạn, kiểm tra xem dây thần kinh của bạn đang hoạt động ở mức nào và ấn khắp lưng để khu trú khu vực có vấn đề. Bạn có thể được xét nghiệm máu và nước tiểu để loại trừ các vấn đề khác, như nhiễm trùng hoặc sỏi thận.
Các bác sĩ thường sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh để kiểm tra cơn đau đang diễn ra ở đâu, nếu lưng của bạn bị đánh, khi bạn cũng bị sốt, hoặc bạn có vấn đề về thần kinh như yếu hoặc tê tay chân:
Nhưng không phải lúc nào cũng có một mối liên quan trực tiếp giữa kết quả của các xét nghiệm này với mức độ tổn thương. Chẩn đoán hình ảnh thường không được thực hiện khi đây là lần đầu tiên bạn bị đau lưng hoặc đau lưng vì bạn quá sức.
Với những tình trạng đau lưng nhẹ hoặc chấn thương nhỏ, bạn nên nghỉ ngơi trong vòng 24-72 giờ. Chườm lạnh và sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen, aspirin, ibuprofen hoặc naproxen.
Nếu bạn bị đau lưng mạn tính, bạn nên ngủ trên đệm có độ cứng vừa phải. Có thể đặt thêm gối ở giữa 2 đầu gối khi nằm nghiêng để cảm thấy dễ chịu hơn. Một số mẹo khác bạn có thể áp dụng bao gồm:
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Đau thắt lưng cơ học
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.