Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bà bầu và chứng ứ mật thai kỳ

Ngứa ngáy là hiện tượng hay gặp trong thai kỳ, có thể do nhiệt độ cơ thể tăng hay sự thay đổi nội tiết khiến da trở nên khô và bong tróc. Thế nhưng, nếu các cơn ngứa ngáytrở nên nhiều bất thường thì có thể mẹ đang mắc chứng ứ mật trong thai kỳ.

Ứ mật thai kỳ, còn có tên gọi khác là ứ mật sản khoa hay ứ mật trong gan thai kỳ thường xảy ra trong 3 tháng cuối thai kỳ, gây ra triệu chứng ngứa ngáy khó chịu, nhất là ở tay và chân. Trong những trường hợp hiếm gặp, các triệu chứng còn xuất hiện ở 3 tháng giữa thai kỳ. Tình trạng này không phải là một vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe của mẹ bầu, song có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh.

Thế nào là hiện tượng ứ mật thai kỳ?

Ứ mật là hiện tượng sự bài tiết mật của gan bị gián đoạn. Mật là chất dịch lỏng giúp cho quá trình tiêu hóa mỡ của cơ thể.

Có hai cách phân biệt ứ mật:

  • Ứ mật cấp tính và mãn tính: chứng ứ mật xuất hiện đột ngột gọi là ứ mật cấp tính. Khi tình trạng bài tiết mật bị gián đoạn kéo dài gọi là ứ mật mãn tính.
  • Ứ mật trong và ngoài gan

Mang thai có thể là nguyên nhân gây nên ứ mật trong gan. Ngoài việc gây ngứa dữ dội cho bệnh nhân, tình trạng này thường không gây nên vấn đề gì quá nghiêm trọng cho người mẹ. Tuy nhiên vẫn có những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Nguyên nhân gây chứng ứ mật thai kỳ

Mật là chất dịch lỏng màu vàng – xanh có chức năng tiêu hóa mỡ. Mật được sản xuất bởi gan và dự trữ trong túi mật. Từ túi mật mật được bài tiết qua ống mật chủ vào tá tràng. Mật có thành phần là cholesterol, muối mật và sắc tố mật là bilirubin.

Các hormon thai kỳ có thể ảnh hưởng đến chức năng của túi mật. Trong một vài trường hợp việc mang thai có thể làm chậm lại việc bài tiết mật hay thậm chí làm tắc mật. Khi lượng mật bị tích tụ trong máu quá nhiều, hiện tượng này gọi là ứ mật thai kỳ.

Triệu chứng của ứ mật thai kỳ

Các biểu hiện thường gặp nhất là:

  • Ngứa dữ dội, nhất là ở lòng bàn tay, bàn chân. Ngứa thường nặng hơn vào ban đêm và thường không phải là triệu chứng duy nhất.
  • Vàng da – phần lòng trắng của mắt, da và lưỡi có đốm vàng/cam.
  • Nước tiểu sẫm màu.
  • Phân bạc màu.

Những phụ nữ mang thai gặp phải bất kỳ một triệu chứng nào nêu trên nên đi khám bác sỹ sớm nhất có thể.

Các yếu tố nguy cơ gây ứ mật thai kỳ

Chúng ta không thực sự tính được có bao nhiêu phụ nữ mang thai bị mắc chứng ứ mật thai kỳ trên thế giới. Theo tạp chí Mayo Clinic của Mỹ, tỷ lệ ước tính là từ 1% đến 15%. Theo các số liệu của Chile và các nước thuộc bán đảo Scandinavi, nguy cơ của chứng ứ mật thai kỳ ở phụ nữ mang thai sẽ cao hơn vào mùa đông.

Các yếu tố sau đây có thể làm gia tăng nguy cơ một phụ nữ mang thai bị mắc chứng ứ mật như:

  • Có tiền sử gia đình bị ứ mật thai kỳ.
  • Đã từng mắc chứng ứ mật thai kỳ ở những lần mang thai trước đây, nguy cơ tái phát lên tới 70% ở lần mang thai tiếp theo.
  • Mang thai đa (thai đôi, thai ba…).
  • Có tiền sử mắc bệnh gan.
  • Mang thai do thụ tinh nhân tạo.
Các biến chứng của ứ mật thai kỳ

Đối với người mẹ

Phụ nữ mang thai có thể gặp phải một số vấn đề trong việc hấp thụ các vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, E, K) và bị ngứa dữ dội. Tuy nhiên, trong vòng vài ngày sau sinh tình trạng này sẽ tự hết mà hiếm khi để lại các biến chứng nghiêm trọng tại gan.

Nguy cơ lớn nhất đối với người mẹ là khả năng tái phát ở lần mang thai sau.

Đối với đứa trẻ

Nếu người mẹ mắc chứng ứ mật thai kỳ, thai nhi có thể phải đối mặt với những nguy cơ sau:

  • Nguy cơ trẻ bị đẻ non sẽ tăng lên đáng kể và các chuyên gia vẫn chưa biết được chính xác nguyên nhân.
  • Nguy cơ khi trẻ hít phải phân su trong quá trình chuyển dạ và sinh nở dẫn tới chứng khó thở của trẻ sơ sinh.
  • Nguy cơ tử vong cho thai nhi ở giai đoạn cuối thai kỳ cũng cao hơn nếu người mẹ bị mắc chúng ứ mật.

Các bác sỹ thường chỉ định cho người mẹ sinh con sớm hơn trong trường hợp người mẹ bị ứ mật thai kỳ để hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho thai nhi.

Chẩn đoán ứ mật thai kỳ

Các bác sỹ sẽ hỏi bệnh nhân các câu hỏi liên quan đến những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh như là màu nước tiểu, màu của phân, tình trạng ngứa… Người mẹ cũng sẽ được hỏi về tiền sử bản thân và gia đình. Những kiểm tra tổng quát về thân thể cũng sẽ được tiến hành.

  • Xét nghiệm máu: test này sẽ cho biết hoạt động chức năng của gan. Nồng độ mật trong máu cũng sẽ được xác định.
  • Siêu âm: mục đích để quan sát những bất thường trong gan người mẹ.

Lựa chọn điều trị đối với chứng ứ mật thai kỳ

Có hai mục tiêu điều trị cho những mẹ bầu mắc bệnh này: làm giảm nhẹ các triệu chứng, chủ yếu là ngứa; và ngăn ngừa biến chứng cho trẻ.

Giảm nhẹ triệu chứng

  • Acid usodeoxycholic là loại thuốc giúp làm giảm ngứa cũng như làm thông tắc mật.
  • Corticosteroid dưới dạng kem hay lotion giúp làm giảm ngứa.
  • Ngâm vùng da bị ngứa trong nước ấm cũng có tác dụng xoa dịu tạm thời.

Ngăn ngừa biến chứng

  • Xét nghiệm máu: để theo dõi chặt chẽ chức năng gan và nồng độ muối mật trong máu của bệnh nhân.
  • Siêu âm: để theo dõi sự phát triển của thai nhi.
  • Non-stress test: là phương pháp đo cử động của thai nhi trong một khoảng thời gian nhất định. Nhịp tim thai cùng với chuyển động của thai nhi cũng sẽ được ghi lại.
  • Kích thích đẻ: trong hầu hết các trường hợp các bác sỹ sẽ khuyến cáo các bà mẹ nên sinh con ở tuần thứ 38. Nếu tình trạng ứ tắc mật nghiêm trọng thì việc sinh con có thể được tiến hành sớm hơn. 
Bs.Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm