Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm đài bể thận

Một ước tính khoảng 50-80% nữ giới sẽ bị nhiễm trùng đường tiết niệu tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Nói chung, phụ nữ thường hay mắc bệnh này nhiều hơn nam giới. Định nghĩa nhiễm trùng đường tiết niệu rất rộng và liên quan đến một nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào bất cứ vị trí nào của đường tiết niệu: niệu quản, niệu đạo, bàng quang hoặc thận.

Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể biểu hiện theo nhiều cách. Một trong số các nguyên nhân gây là do vi khuân asymptomatic bacteriuria là loại  vi khuẩn được tìm thấy trong nước tiểu nhưng không gây ra triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng. Với hầu hết những trường hợp nhiễm vi khuẩn này thì không cần điều trị.

Một nguyên nhân khác là viêm thận, nguy hiểm hơn và là chủ đề của bài viết này. Ngoài ra nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu còn là vi khuẩn đường niệu có triệu chứng còn gọi là viêm nang, khi hầu hết mọi người đều nghĩ đến khi nói về nhiễm trùng đường tiết niệu. Triệu chứng của viêm nang bao gồm đau khi đi tiểu, nước tiểu đục, và khẩn cấp.

Với viêm thận, vi khuẩn di chuyển từ niệu đạo qua bàng quang và niệu quản đến thận. May mắn thay, viêm thận liên quan đến thận rất hiếm.

Dưới đây là những triệu chứng điển hình của viêm thận:

  • Đau hông
  • Đau góc sườn hông
  • Đau thận khi chạm sâu
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Sốt
  • Rét run
  • Kiệt sức

Chẩn đoán lâm sàng của viêm thận dựa trên tiền sử và thăm khám lâm sàng cũng như kết quả xét nghiệm từ xét nghiệm chấn đoán như phân tích nước tiểu và cấy nước tiểu.

Không giống như viêm bàng quang cấp không biến chứng, nếu bác sỹ nghi ngờ bạn bị viêm đài bể thận thì bạn sẽ cần cấy nước tiểu. Tuy vậy, các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm hoặc chụp CT có thể được sử dụng để xem hình ảnh của viêm bổ thận

Yếu tố nguy cơ của viêm đài bể thận cũng tương tự như yếu tố nguy cơ của viêm nhiễm đường tiết niệu và bao gồm có nhiều bạn tình, tăng hoạt động tình dục, có bạn tình mới và một tiền sử bị viêm đường tiết niệu tái phát nhiều lần.

Điều trị viêm đài bể thận cũng tương tự như điều trị viêm bàng quang cấp. Tuy nhiên, viêm đài bể thận thường gặp do vi khuẩn kháng kháng sinh hơn viêm bàng quang cấp bao gồm E.coli kháng lại Bactrim. Do đó điều trị viêm đài bể thận thường bắt đầu bằng kháng sinh phổ rộng như ciprofloxacin, và phụ thuộc vào mức độ gây bệnh của vi khuẩn có thể sử dụng phối hợp nhiều kháng sinh hoặc kháng sinh mạnh như carbapenem.

Hầu hết những người có viêm đài bể thận không phức tạp có thể được điều trị trên lâm sàng. Định nghĩa không phức tạp có nghĩa là bệnh nhân không có bất thường về cấu trúc đường tiết niệu sinh dục, không phải đặt dụng cụ như ống thông tiểu và không mang thai. Những người được điều trị viêm đài bể thận không phức tạp nên có khả năng dung nạp dịch và thuốc đường miệng.

Những người có viêm đài bể thận phức tạp, viêm đài bể thận tái diễn hoặc xuất hiện đồng thời nhiều bệnh, ví dụ như tiểu đường hoặc bệnh hồng cầu hình liềm, nên được điều trị tại bệnh viện.

Trong khi ở bệnh viện, những người này thường được truyền kháng sinh đường tĩnh mạch.

Ngoài kháng sinh, một người mắc viêm đài bể thận có thể nhận thuốc giảm đau và promethazine cho nôn và buồn nôn.

Điều trị viêm đài bể thận không phức tạp kéo dài 7 ngày. Viêm đài bể thận phức tạp hoặc trường hợp nghiêm trọng có thể được điều trị trong 14 ngày.

Viêm đài bể thận xâm lấn nhiều hơn viêm bàng quang cấp, giữa 20-30% bệnh nhân viêm đài bể thận có tiến triển nhiễm trùng máu. Biến chứng khác của viêm đài bể thận bao gồm hoại tử vỏ thận và viêm bể thận, nơi thận bị tổn thường và khí tích tụ trong thận. Những biến chứng này có thể dẫn đến suy thận.

Cuối cùng là những bước bạn có thể thực hiên để dự phòng viêm đài bể thận và viêm nhiễm đường tiết niệu:

  • Uống nhiều nước
  • Đi tiểu trước khi quan hệ tình dục và rửa sạch sau khi quan hệ tình dục.
  • Luôn rửa sạch bộ phận sinh dục từ trước (phía âm đạo) ra sau (phía hậu môn) để tránh vi khuẩn đi vào âm đạo, tử cung
  • Đi tiểu khi thấy mót, tránh nhịn tiểu quá lâu.
  • Tránh thụt rửa sâu vào vùng sinh dục.
CTV Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Verywell
Bình luận
Tin mới
  • 27/05/2026

    6 loại trái cây tốt cho thận

    Thận đảm nhiệm nhiều chức năng để duy trì sức khỏe như điều hòa lượng nước và loại bỏ chất thải. Nếu không chăm sóc thận đúng cách, chức năng thận có thể bị suy giảm. Tham khảo một số loại trái cây tốt cho thận.

  • 27/05/2026

    11 lợi ích sức khỏe từ vỏ cam

    Có lẽ ít người biết rằng vỏ cam rất giàu một số chất dinh dưỡng, bao gồm chất xơ, vitamin C và các hợp chất thực vật như polyphenol rất có lợi cho sức khỏe.

  • 27/05/2026

    Ngủ đúng giờ: Bí mật đơn giản giúp giảm huyết áp hiệu quả

    Bạn có biết một thói quen đơn giản, dễ thực hiện vào mỗi đêm lại có thể là "chiến lược vàng" để quản lý huyết áp của mình không? Câu trả lời là: Đi ngủ đều đặn mỗi tối.

  • 26/05/2026

    3 nhóm người nên ăn hoặc uống nước dâu tằm

    Dâu tằm là loại quả dân dã nhưng giàu dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào có lợi cho sức khỏe, nhất là với một số nhóm người cụ thể.

  • 26/05/2026

    Chiều cao của người Việt: Không chỉ là câu chuyện bữa ăn

    Mặc dù chiều cao trung bình của người Việt đã cải thiện đáng kể song vẫn còn khá khiêm tốn so với thế giới. Hành trình nâng cao tầm vóc cho thế hệ trẻ đòi hỏi một chiến lược đồng bộ, dài hạn từ chính sách vĩ mô đến từng bữa ăn của mỗi gia đình.

  • 26/05/2026

    Cha mẹ cần làm gì nếu con chán ăn khi bị ốm?

    Tình trạng trẻ em từ chối thực phẩm trong giai đoạn mắc bệnh cấp tính, hay còn gọi là chán ăn bệnh lý (Pathological Anorexia), là một cơ chế tự vệ sinh học nhưng đồng thời cũng là một thách thức đối với quá trình điều trị.

  • 25/05/2026

    Bài thuốc lá mơ lông - trứng gà trị tiêu chảy

    Lá mơ lông từ lâu được dùng trong dân gian để hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy. Kết hợp lá mơ lông với trứng gà khá phổ biến, nhưng cần hiểu đúng và dùng hợp lý để bảo đảm an toàn.

  • 25/05/2026

    Bổ sung kẽm có thực sự giúp cải thiện giấc ngủ và năng lượng?

    Giấc ngủ là một hành vi sinh lý thiết yếu, giúp điều hòa hoạt động của cơ thể ở mọi lứa tuổi. Chất lượng giấc ngủ tốt có liên quan mật thiết đến trí nhớ, khả năng học tập và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng rối loạn giấc ngủ ngày càng gia tăng, bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), hội chứng chân không yên (RLS), mất ngủ và thiếu ngủ kéo dài. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở người trẻ được ghi nhận khá cao, ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất làm việc, năng suất cá nhân và tạo ra gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.

Xem thêm