Ung thư nguyên bào võng mạc là một khối u ác tính ở võng mạc – là một bộ phận nhận cảm ánh sáng của mắt. Bệnh có khả năng chữa khỏi cao nếu được điều trị sớm.
Nguyên nhân
Mắt bắt đầu phát triển từ rất sớm trong thời kỳ bào thai. Các tế bào phát triển nhanh ở trong mắt được gọi là nguyên bào võng mạc sẽ trưởng thành và tạo thành võng mạc – bộ phận nhận cảm ánh sáng, nằm ở phía sau mắt. Đôi khi, những tế bào đặc biệt này không ngừng sinh sôi và tạo thành khối u võng mạc. Những khối u này có thể tiếp tục phát triển, lấp đầy thủy tinh thể. Những khối u này cũng có thể phá vỡ và lan sang các phần khác của mắt và cuối cùng di căn tới các hạch bạch huyết và bộ phận khác của cơ thể.
Đối tượng mắc bệnh
Ung thư nguyên bào võng mạc thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và hiếm gặp ở người lớn. Khoảng 200-300 trẻ được chẩn đoán ung thư nguyên bào võng mạc mỗi năm, gặp với tỉ lệ 1/20.000. Gần 40% các trường hợp là di truyền, có nghĩa là gen ung thư được di truyền từ cha mẹ sang trẻ. 75% ung thư nguyên bào võng mạc xảy ra ở một bên mắt và 25% gặp ở cả hai mắt. Ung thư nguyên bào võng mạc do di truyển thường xảy ra ở hai bên mắt.
Triệu chứng
Những triệu chứng của ung thư nguyên bào võng mạc bao gồm:
Chẩn đoán
Khám mắt và chẩn đoán hình ảnh sẽ cho bác sĩ kết quả để chẩn đoán xác định ung thư nguyên bào võng mạc.
Nếu nghi ngờ ung thư nguyên bào võng mạc, bác sĩ nhãn khoa sẽ khám mắt bằng một thiết bị đặc biệt để quan sát võng mạc. Những xét nghiệm khác có thể được dùng để xác định giai đoạn của bệnh và mức độ di căn như: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, xạ hình xương, chọc dò tủy sống, và xét nghiệm tủy xương.
Giai đoạn
Các giai đoạn của ung thư nguyên bào võng mạc bao gồm:
Ung thư nguyên bào võng mạc trong mắt: Là giai đoạn sớm nhất, xuất hiện ở 1 hoặc cả 2 bên mắt. Nó chưa lan sang các mô bên ngoài mắt.
Ung thư nguyên bào võng mạc trong mắt: khi ung thư đã lan ra bên ngoài mắt hoặc di căn đến các bộ phận khác.
Ung thư nguyên bào võng mạc tái phát: khi ung thư phát triển trở lại hoặc di căn sang mắt còn lại hoặc các bộ phận khác sau khi đã được điều trị.
Điều trị
Bởi vì bệnh thường được phát hiện trước khi lan sang củng mạc (lòng trắng) nên ung thư võng mạc có tỉ lệ chữa khỏi cao. Có nhiều phương pháp điều trị có thể hạn chế những ảnh hưởng của bệnh tới thị lực. Lựa chọn điều trị tùy thuộc vào giai đoạn bệnh khi được chẩn đoán:
Tiên lượng
Khoảng 90% trẻ sống trên 5 năm sau khi được chẩn đoán ung thư nguyên bào võng mạc. Mức độ thị lực còn lại tùy thuộc vào loại bệnh cũng như lựa chọn điều trị.
Loại ung thư võng mạc di truyền dễ có khả năng tái phát sau một vài năm điều trị. Vì vậy, theo dõi sát sau khi điều trị là hết sức quan trọng đối với những bệnh nhân này.
Phòng bệnh
Do yếu tố di truyền và tuổi tác đóng một vai trò lớn đối với ung thư nguyên bào võng mạc nên biện pháp phòng ngừa tốt nhất là phát hiện sớm bệnh. Tất cả các trẻ nên được khám mắt tổng quát khi sinh và trong suốt một năm đầu (những trẻ khỏe mạnh nên đi khám định kì vào tháng tuổi thứ 2, 4, 6, 9 và 12). Con của bạn cũng nên đi khám vào 15, 18 và 24 tháng tuổi và 1 năm/ 1 lần sau đó. Ở những lần đi khám định kì, bác sĩ có thể phát hiện ra bất kì những vấn đề bẩm sinh nghiêm trọng nào và sự xuất hiện của các khối u võng mạc. Những trẻ sơ sinh có tiền sử gia đình bị ung thư nguyên bào võng mạc cần được khám mắt kĩ lượng hơn khi sinh, và khám lại khi được một vài tuần tuổi và sau đó một vài tháng một lần.
Lưu ý: Nếu bạn chú ý thấy bất thường ở mắt của trẻ giữa hai lần khám định kì, hãy liên hệ với bác sĩ và hẹn lịch khám ngay lập tức.
Trong một số trường hợp ung thư nguyên bào võng mạc, đột biến gen cũng đóng vai trò gây bệnh. Xét nghiệm DNA có thể được sử dụng để sàng lọc đột biến này. Với những người có tiền sử gia đình bị ung thư nguyên bào võng mạc, xét nghiệm này có thể được khuyến cáo.
Với người lớn, phòng bệnh có nghĩa là khám mắt định kì ít nhất 1 năm/ 1 lần và thường xuyên hơn theo khuyến cáo của bác sĩ nhãn khoa nếu bạn có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị các rối loạn về mắt hoặc tiểu đường.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non – nguyên nhân gây mù lòa ở trẻ em
Viện Dinh dưỡng Nestle Việt Nam hợp tác với Viện Y học ứng dụng Việt Nam trong năm 2016, cụ thể:
Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?
Viêm tủy xương là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính ở xương, bao gồm tủy xương và các mô mềm xung quanh. Bệnh thường do các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng hoặc liên cầu gây ra. Những vi khuẩn này xâm nhập vào xương thông qua đường máu, sau khi cơ thể bị một trong các tình trạng nhiễm khuẩn tại một vùng nào đó.
Có một số loại đồ uống có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày hoặc kích thích hệ tiêu hóa gây đầy bụng. Tìm hiểu một số loại đồ uống nên tránh hoặc hạn chế để tránh tình trạng đầy bụng trầm trọng hơn.
Thực phẩm học sinh sử dụng mỗi ngày không chỉ ảnh hưởng đến thể lực trước mắt mà còn quyết định nền tảng sức khỏe lâu dài. Việc phân biệt đúng – sai trong lựa chọn thực phẩm đang trở thành kỹ năng sống quan trọng với mỗi học sinh.
Bệnh tiêu sừng lõm lòng bàn chân là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ảnh hưởng đến da lòng bàn chân. Tình trạng này gây ra mùi hôi và ngứa ngáy khó chịu. Bạn có nguy cơ cao mắc bệnh này nếu chân đổ mồ hôi và thường xuyên đi giày không thoáng khí. Cùng tìm hiểu về bệnh này qua bài viết sau đây!
Những ngày gần đây, không khí tại Hà Nội và các tỉnh miền Bắc liên tục ở mức kém, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân. Bên cạnh các biện pháp che chắn bên ngoài, việc xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý là cách hiệu quả để tăng cường đề kháng cho phổi.