Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

U tuyến yên và sức khỏe sinh sản ở nữ

U tuyến yên là u lành tính nhưng lại có tác dụng xấu đối với sức khỏe sinh sản.

U tuyến yên và sức khỏe sinh sản ở nữ

Triệu chứng trên hệ sinh sản của u tuyến yên

U tuyến yên có thể gây ra các triệu chứng liên quan đến hormon bằng hai cách. Đối với một số người, khối u phát triển sẽ làm tổn thương bản thân tuyến yên và các tế bào tuyến yên có chức năng sản sinh hormon, làm ảnh hưởng đến quá trình tiết hormon và hậu quả là cơ thể thiếu một hoặc nhiều hormon từ tuyến yên. Cách khác, khối u có thể rơi vào tình trạng tăng hoạt động (overfuntioning), nghĩa là tự sản sinh quá nhiều hormon, dẫn đến nồng độ các hormone đó tăng cao trong cơ thể và gây ra các triệu chứng lâm sàng cụ thể.

U tuyến yên phổ biến nhất là dạng không hoạt động – không làm tăng tiết hormon nên không có biểu hiện lâm sàng. Những khối u dạng này thường được phát hiện ngẫu nhiên do có các biểu hiện chèn ép một số phần của não gây đau đầu, giảm thị lực khi khối u tương đối lớn.

Loại phổ biến thứ hai là khối u sản sinh prolactin (u tiết prolactin) chiếm 30% các trường hợp.  Khối u này được phát hiện nhiều nhất trong phụ khoa do nó ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, chu kì kinh nguyệt và ham muốn tình dục. U tiết prolactin có xu hướng nhỏ và tác động đến cơ thể qua việc tăng lượng prolactin huyết thanh. Để thận trọng trong việc chẩn đoán u tiết prolactin, bệnh nhân nếu có mức prolactin >100 ng/ml thì được coi là có vấn đề. Bởi vì một số thuốc (VD Respirtol hoặc thuốc phenothiazine khác) làm tăng lượng prolactin, nên cần loại trừ việc bệnh nhân dùng thuốc để đưa ra kết luận có u tuyến yên hay không.

Một số bệnh nhân có prolactin ít tăng hoặc ở mức rất bình thường (VD >25 ng/ml) có thể bị u tiết prolactin hoặc khối u không hoạt động – gọi là “hiệu ứng âm thầm” (stalk effect). Sự khác biệt rất quan trọng vì thừa prolactin do khối u tuyến yên tiết ra được chữa khỏi ở phần lớn bệnh nhân bằng liệu pháp chủ vận Dopamin, trong khi đối với trường hợp “hiệu ứng âm thầm” thì phương pháp đó không hiệu quả. Sự khác biệt không phải lúc nào cũng rõ ràng. Bác sĩ nội tiết sẽ chẩn đoán khối u tuyến yên đó là dạng không hoạt động hay là u tiết prolactin, kết hợp với các xét nghiệm tất cả những hormon liên quan đến chức năng tuyến yên.  

Các ảnh hưởng khác của u tuyến yên bao gồm tăng tiết hormon tăng trưởng (gây ra bệnh to cực), hormon ACTH (gây bệnh Cushing) và số ít tiết TSH (gây cường giáp).
Ba phần tư số trường hợp u tuyến yên rơi vào u không hoạt động hoặc u tiết prolactin, vì vậy việc xác định chính xác loại u tuyến yên của bạn là rất quan trọng trong điều trị u tuyến nói chung và ảnh hưởng cho sức khỏe sinh sản nói riêng.   

Hệ thống nội tiết dễ bị tổn thương do tác động ngoại cảnh, nhất là trục tuyến yên – tuyến sinh dục. Xáo trộn nhỏ trong nhịp điệu thay đổi của sản sinh FSH hoặc LH có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và ham muốn tình dục và gây tắt kinh. Vì vậy, tất cả các trường hợp u tuyến yên có thể gây vô sinh, và nên cân nhắc khả năng khối u tuyến yên trong chẩn đoán vô sinh, đặc biệt nếu FSH và/hoặc LH thấp.

Prolactin thấp thì không được coi là dấu hiệu đáng kể cần can thiệp. Prolactin cao có thể gây hiện tượng chảy sữa bất thường. Kinh nguyệt không đều cũng là triệu chứng phổ biến như vô sinh và giảm ham muốn. Nếu prolactin cao kéo dài, người bệnh có nguy cơ bị loãng xương. Vì vậy, bác sĩ nội tiết sẽ xét nghiệm nồng độ xương với bệnh nhân chưa được chữa u tiết prolactin hoàn toàn và can thiệp thuốc nếu bệnh nhân có mật độ xương thấp và nguy cơ dẫn đến loãng xương.

Điều trị

Một khi đã chẩn đoán xác định hoặc có rất ít khả năng nghi ngờ, người bệnh cần được theo dõi và điều trị bởi bác sỹ chuyên khoa nội tiết hoặc phẫu thuật thần kinh. Kể cả u tiết prolactin “đơn giản” cũng có ảnh hưởng đến trục tuyến yên - sinh dục, và thường không có biểu hiện tức thì trong phụ khoa. Bác sĩ nội tiết hoặc bác sĩ phẫu thuật thần kinh sẽ tư vấn và xác định phương pháp điều trị tốt nhất trên quan điểm nội khoa và ngoại khoa tương ứng.

Phương pháp điều trị bằng thuốc bao gồm thay thế hormon khi nồng độ hormon thấp hoặc chế ngự khi nồng độ hormon cao. Điều trị u tiết prolactin bằng thuốc là lựa chọn tiếp cận ban đầu do thành công của thuốc chủ vận Dopamin chẳng hạn Bromocriptine (Parlodel) hoặc Cabergoline (Dostinex). Thuốc này sẽ không có hiệu quả ở bệnh nhân bị u tuyến yên khác so với u tiết prolactin. Đối với bệnh nhân u tiết prolactin, thuốc đặc biệt thành công trong việc giảm mức prolactin trong máu và đôi khi thu nhỏ khối u.

Bệnh nhân có u tiết prolactin sẽ phải phẫu thuật trong các trường họp sau:

  • Khi dùng thuốc điều trị chủ vận dopamin không có hiệu quả hoặc gây tác dụng phụ như suy nhược, điển hình là ảnh hưởng đến đường tiêu hóa.
  • Những trường hợp sử dụng thuốc thành công nhưng không hoàn toàn, do vậy cần phẫu thuật bóc tách thu nhỏ khối u và việc này có hiệu quả hơn so với việc điều trị bằng thuốc.
  • Cuối cùng, một số bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật vì ngại dùng thuốc suốt đời. Đối với bệnh nhân Cushing hoặc bị to viễn cực, điều trị ưu tiên hầu hết là phẫu thuật; đối với bị nhân u tuyến yên không tiết hormon gây suy tuyến yên hoặc quá to và gây nguy hiểm đến thị giác, phẫu thuật luôn là sự lựa chọn đầu tiên. Liệu pháp xạ trị được dự phòng với khối u được chữa bằng phương pháp khác, có tính xâm lấn ít, u ảnh hưởng chức năng hormon mà phẫu thuật không thể chữa.

Phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm là phương pháp phổ biến để cắt bỏ u tuyến yên. Hơn 95% khối u tuyến yên có thể chữa hồi phục bằng phẫu thuật theo nhiều cách. Phương pháp phẫu thuật này phổ biến vì cho phép tiếp cận trực tiếp từ vách mũi qua xoang xương bướm đến hố yên đằng sau. Khi phương pháp này thực hiện đúng cách, sẽ có thể tránh động vào não và là thủ thuật rất an toàn.

Phẫu thuật qua xương sọ craniotomy chỉ cần thiết với khối u có tính chất đặc biệt như tái phát dai dẳng và phát triển vượt qua hố yên, phát triển vào đến bên trong xoang hang hoặc xung quanh động mạch cảnh, hoặc tổn tương xung quanh thần kinh thị giác và giao thoa thị giác, hoặc u tuyến yên đã quá to để có thể phẫu thuật qua xoang bướm.   

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 

ThS.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - tổng hợp từ Pitutary.org
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    Tăng cường miễn dịch như thế nào cho đúng cách?

    Tăng cường miễn dịch đúng cách là một lộ trình dài hạn dựa trên việc giảm thiểu stress oxy hóa và duy trì hoạt động ổn định của các tế bào lympho. Các nghiên cứu về dược liệu học gần đây đã chỉ ra rằng, các hợp chất sinh học có trong thảo mộc truyền thống như Kim ngân hoa, Cúc hoa hay Cam thảo không chỉ có khả năng trung hòa gốc tự do mà còn hỗ trợ điều hòa các chất trung gian gây viêm.

  • 11/03/2026

    4 nguồn thực phẩm bù đắp lượng vitamin D bị thiếu hụt trong mùa đông

    Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.

  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

Xem thêm