Rong kinh - kinh nguyệt nhiều hoặc chảy máu kéo dài có thể do một số nguyên nhân như: u xơ tử cung, polyp tử cung, tiền mãn kinh và các yếu tố khác. Bệnh tiến triển thành mạn tính (kéo dài) hoặc giai đoạn nặng có thể dẫn đến thiếu máu do thiếu sắt. Rất may là kinh nguyệt ra nhiều có thể điều trị bằng thuốc, thuốc tránh thai và phẫu thuật.
Dấu hiệu bạn đang mất máu quá nhiều trong kỳ kinh nguyệt
Một chu kỳ điển hình kéo dài 4 hoặc 5 ngày. Trong thời gian đó, lượng máu mất đi tương đương 2 - 3 thìa máu. Những người bị rong kinh có thể mất gấp đôi lượng máu mỗi tháng. Các dấu hiệu cho thấy bạn đang mất quá nhiều máu trong kỳ kinh nguyệt và nên đi khám bác sĩ:
Nguyên nhân gây rong kinh
Một số nguyên nhân khác gây rong kinh nặng, đó là: u lành tính (không phải ung thư), u xơ tử cung, khối u ác tính, ung thư tử cung hoặc cổ tử cung. Bên cạnh đó, thay đổi nội tiết tố hoặc rối loạn đông máu cũng có thể gây rong kinh. Các nguyên nhân ít phổ biến khác bao gồm lạc nội mạc tử cung và đặt dụng cụ tránh thai vào tử cung có thể gây chảy máu quá nhiều, đặc biệt là trong năm đầu tiên sử dụng. Tuy nhiên, danh sách các nguyên nhân vẫn chưa dừng ở đó. Đó là lý do tại sao bạn phải đến gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và chẩn đoán chính xác.
Đọc thêm bài viết: Top 10 thực phẩm cải thiện chất lượng trứng giúp tăng khả năng thụ thai
Rối loạn chức năng phóng noãn
Nguyên nhân phổ biến nhất của chảy máu kinh nguyệt nặng là rối loạn chức năng phóng noãn ở tuổi vị thành niên hoặc tiền mãn kinh. Trong thời gian này, quá trình rụng trứng (giải phóng trứng) có thể không đều đặn, có nghĩa là có thể không xảy ra hàng tháng. Điều này có thể dẫn đến sự dày lên của nội mạc tử cung (niêm mạc tử cung) và kinh nguyệt ra nhiều.
Thuốc tránh thai đường uống thường có thể điều chỉnh vấn đề này ở độ tuổi vị thành niên, và liệu pháp hormon có thể giúp ích trong thời kỳ mãn kinh. Ngoài những thay đổi nội tiết tố bình thường xảy ra với tuổi dậy thì hoặc mãn kinh, nội tiết tố - rối loạn chức năng phóng noãn cũng có thể xảy ra khi bạn bị suy giáp, hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) và suy buồng trứng sớm. Việc điều trị là vấn đề quan trọng để đưa chức năng phóng noãn trở về bình thường.
U xơ tử cung
U xơ là khối u phát triển từ cơ tử cung, thường ở độ tuổi từ 30 - 49. U xơ tử cung cần estrogen để phát triển. Biện pháp tránh thai nội tiết, ví dụ như thuốc tránh thai có thể giúp làm giảm lượng kinh nguyệt ra nhiều do u xơ.
Dụng cụ tránh thai giải phóng progestin có thể làm giảm lượng máu chảy nhưng không làm giảm kích thước u xơ. Chất chủ vận hormone giải phóng gonadotropin khi tiêm có thể làm giảm kích thước tạm thời nhưng do tác dụng phụ mà thuốc này chỉ được dùng trong một thời gian ngắn.
Cắt bỏ nội mạc tử cung là một thủ thuật có thể được sử dụng để điều trị chảy máu kinh nguyệt nặng. Các lựa chọn phẫu thuật bao gồm phẫu thuật cắt bỏ u xơ (loại bỏ u xơ) và bít tắc động mạch tử cung (cắt nguồn cung cấp máu cho u xơ). Trong một số trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật cắt bỏ tử cung có thể được chỉ định, trong đó toàn bộ tử cung được cắt bỏ, có hoặc không có buồng trứng.

Polyp tử cung thường là khối u lành tính, giống như quả nho nhô ra khỏi niêm mạc tử cung. Chúng có thể phát triển trước và sau thời kỳ mãn kinh. Nguyên nhân của polyp nội mạc tử cung là không rõ ràng, mặc dù nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa liệu pháp hormone và béo phì.
Lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các tế bào nội mạc tử cung phát triển vào thành cơ của tử cung, khiến tử cung to ra và chảy máu nhiều, đau đớn. Các phương pháp tránh thai nội tiết có thể giúp kiểm soát tình trạng này và phương pháp điều trị dứt điểm bệnh là cắt bỏ tử cung.
Bệnh viêm vùng chậu (PID)
Viêm vùng chậu thường do nhiễm trùng lây qua đường tình dục (STI) không được điều trị gây nên, tuy nhiên, đôi khi nó có thể xảy ra sau khi sinh con, phá thai hoặc các thủ thuật phụ khoa khác. Trong bệnh viêm vùng chậu, một hoặc nhiều cơ quan sinh sản có thể bị nhiễm trùng, bao gồm tử cung, ống dẫn trứng và/hoặc cổ tử cung. Phương pháp điều trị được khuyến nghị cho bệnh này là sử dụng kháng sinh.
Ung thư cổ tử cung hoặc nội mạc tử cung
Ung thư cổ tử cung có thể do virus gây u nhú ở người (HPV) (một bệnh lây truyền qua đường tình dục không triệu chứng) gây ra, có thể xâm lấn bộ phận khác của cơ thể. Điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm phẫu thuật, hóa trị và/hoặc xạ trị.
Ung thư nội mạc tử cung xảy ra khi các tế bào bất thường trong nội mạc tử cung phát triển vào tử cung và/hoặc các cơ quan khác. Mặc dù chưa rõ nguyên nhân của bệnh, nhưng độ tuổi phổ biến nhất để chẩn đoán là khoảng 60 tuổi. Điều trị ung thư nội mạc tử cung thường là cắt bỏ tử cung, sau đó có thể là hóa trị và/hoặc xạ trị.
Đọc thêm bài viết: Thực phẩm nên ăn và nên tránh khi đến kỳ kinh nguyệt
Rối loạn đông máu
Rối loạn đông máu có nhiều loại, phổ biến nhất ở phụ nữ là bệnh von Willebrand (VWD). Phương pháp điều trị bệnh von Willebrand liên quan đến việc giải phóng các yếu tố đông máu được lưu trữ trong máu. Trong trường hợp nghiêm trọng, bạn có thể thay thế yếu tố đông máu bằng thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc thuốc xịt mũi theo quy định.
Các lý do chảy máu khác có thể dẫn đến chảy máu kinh nguyệt nặng là lượng tiểu cầu thấp (tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu và được sản xuất trong tủy xương) hoặc dùng thuốc làm loãng máu như aspirin hoặc coumadin (warfarin sodium).
Chẩn đoán rong kinh
Điều quan trọng là bạn phải được chẩn đoán nguyên nhân dẫn đến chảy máu kinh nguyệt nặng. Trước khi đi khám, hãy ghi lại chu kỳ của bạn trong vài tháng qua.
Ví dụ như bạn chảy máu bao nhiêu ngày mỗi tháng? Bạn phải dùng bao nhiêu miếng băng vệ sinh vào những ngày có lượng máu kinh nguyệt nhiều nhất và hãy ghi cả một danh sách tất cả các loại thuốc của mình bao gồm tránh thai nội tiết, liệu pháp nội tiết tố và bất kỳ loại vitamin hoặc chất bổ sung không kê đơn.
Bạn có thể có các xét nghiệm chẩn đoán, chẳng hạn như:
Bác sĩ có thể nội soi tử cung và sinh thiết nội mạc tử cung để lấy mẫu mô tử cung của bạn để kiểm tra bằng kính hiển vi. Rong kinh dù do bất kỳ nguyên nhân nào đều có thể gây thiếu máu do thiếu sắt khiến bạn khó thở, mệt mỏi và chóng mặt. Vì vậy, nếu thấy có dấu hiệu bất thường nào thì bạn cần đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM cung cấp các dịch vụ tư vấn, thăm khám dinh dưỡng cho trẻ em và người lớn với cam kết hỗ trợ nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và cải thiện các tình trạng như còi xương, suy dinh dưỡng, thừa cân,… Để đặt lịch khám, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0935 18 3939 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.
Quả lê mọng nước giàu chất xơ và vitamin C giúp dưỡng ẩm niêm mạc phế quản, tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ hô hấp khi giao mùa. Vậy ăn bao nhiêu là đủ?
Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, khiến nhiều trẻ không khỏi bỡ ngỡ, lo lắng hay sợ hãi khi phải thay đổi môi trường và làm quen với nếp sống quy củ. Bên cạnh áp lực tâm lý, môi trường học đường đông đúc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm. Nhằm giúp các bậc phụ huynh chuẩn bị một bệ phóng hoàn hảo cho con cả về thể chất lẫn tinh thần, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thiết thực ngay dưới đây.
Tuổi 50 là thời điểm cần chú ý thay đổi lối sống và dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
Mùa hè mang đến những chuyến du lịch biển sôi động, những buổi dã ngoại ngoài trời và sự phong phú của các loại thực phẩm giải nhiệt. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm cao lại là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, nấm mốc phát triển và làm biến chất thức ăn với tốc độ chóng mặt.
Nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng rau má tươi hay rau má khô hàng ngày tốt cho sức khỏe hơn?
Giao mùa hè thu với nền nhiệt độ cao và những cơn mưa rào liên tiếp là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, phát triển mạnh mẽ.
Thay đổi cách lựa chọn và kết hợp thực phẩm có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Bốn điều chỉnh đơn giản dưới đây hỗ trợ xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch.
Tư thế nằm ngủ có lẽ là điều mà bạn và cả gia đình đang lo lắng nếu nhà bạn có một em bé mới sinh: ngủ sấp hay ngửa. Bạn có biết rằng các chuyên gia đều đồng ý rằng: Cho bé ngủ nằm ngửa là cách ngủ an toàn duy nhất. Nhưng tại sao cho trẻ ngủ nằm ngửa lại quan trọng như vậy? Và khi nào bạn có thể cho bé lật người nằm sấp? Hãy đọc tiếp qua bài viết sau!