Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Trái đào - có phải tiên dược?

Bạn sẽ làm gì khi có những trái đào thơm ngon hấp dẫn trong tay. Đừng quên về những quả đào tiên trong chuyện cổ tích. Hãy làm cho mình những ly nước ép, nước sinh tố từ đào hay chỉ đơn giản, ăn ngay chúng! Thật tuyệt vời, phải không?

Trái đào - có phải tiên dược? 

Mặc dù quả đào có nguồn gốc từ Trung Quốc, nhưng giờ đây đã phát triển ở khắp những nơi có khí hậu lạnh và trở thành thứ hoa quả được rất nhiều người ưa thích. 100 gram đào chỉ có 46 calo - nên có lẽ đào là trái cây tuyệt vời để giảm cân. Trái đào rất giàu vitamin A, có nhiều carotenoid nên sẽ giúp bạn chống lại các tác hại của ánh nắng mặt trời ảnh hưởng đến mắt. Đào có chứa các thành phần chống lão hóa và giải độc cơ thể, cải thiện hệ tiêu hóa và sức khỏe của tế bào, giúp tăng cường hệ miễn dịch. Đào cũng rất tốt cho thai kỳ vì hỗ trợ sự phát triển của em bé cũng như ổn định sức khỏe bà mẹ.

Giá trị dinh dưỡng của đào

Đào chứa lượng rất lớn các chất dinh dưỡng thiết yếu cho các hoạt động bình thường của cơ thể. Đào là nguồn cung cấp vitamin A, beta – carotene và vitamin C. Đào cũng chứa rất nhiều vitamin E, vitamin B1, B2, B3, B6, folate và axit pantothenic. Đào cũng chứa một lượng lớn các loại chất khoáng như canxi, kali, magie, sắt, mangan, photpho, kẽm và đồng.

Hơn thế nữa, đào còn chứa rất ít calo, chỉ 46 calo cho 100gr, không chứa chất béo bão hòa hay cholesterol và là nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời mà bạn có thể sử dụng hàng ngày.

Lợi ích về sức khỏe của trái đào

Ngoài hương vị thơm ngon và hấp dẫn tuyệt vời được ví như trái cây của thiên đường, đào còn chứa rất nhiều carotenoid và đem đến rất nhiều giá trị dinh dưỡng.

Khả năng chống oxy hóa: Cả vỏ đào và thịt của trái đào đều cung cấp những chất chống oxy hóa rất quan trọng. Các chất chống oxy hóa trong đào bao gồm lutein, zeaxanthin và beta – crytoxanthin giúp đào có khả năng thu thập các gốc tự do trong cơ thể và bảo vệ cơ thể chống lại ảnh hưởng của rất nhiều bệnh do gốc tự do gây nên.

Hạ kali máu: Đào có chứa kali, một chất đóng vai trò rất quan trọng trong việc dẫn truyền thần kinh và hoạt động của các tế bào. Lượng kali trong đào có thể hỗ trợ quá trình trao đổi chất, sử dụng carbohydrate, duy trì cân bằng điện giải và điều chỉnh mô ở các cơ bắp. Thiếu kali có thể sẽ dẫn đến tình trạng hạ kali máu và có thể ảnh hưởng đến sức mạnh của cơ bắp cũng như gây ra tình trạng nhịp tim bất thường.

Ung thư: Đào rất giàu phenolic và carotenoid, là những chất có tác dụng chống ung thư và chống các chất gây ung thư, đồng thời có tác dụng chống lại một số loại ung thư như ung thư vú, ung thư phổi và ung thư đại tràng.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, axit chlorogenic và axit neochlorogenic trong đào có tác dụng hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư vú mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh khác của cơ thể. Điều này khác hăn với biện pháp hóa trị trong điều trị ung thư, khi mà biện pháp này sẽ ảnh hưởng lên cả tế bào ung thư và các tế bào khỏe mạnh khác.
Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy, nhóm thực vật họ Rosaceae (trong đó có đào) rất giàu beta – carotene, do vây có thể có tác dụng chống lại bệnh ung thư phổi.

Chăm sóc da: Đào duy trì một làn da khỏe đẹp do có chứa rất nhiều vitamin C, có thể bảo vệ làn da chống lại các gốc tự do có hại và các tình trạng nhiễm trùng.

Đào cũng có thể bảo vệ da chống lại các tác nhân có hai từ tia cực tím. Một số nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng cho thấy chất oxy hóa zeaxanthin và lutein có trong đào có tác dụng chống viêm rất hiệu quả trong các trường hợp da bị tổn thương do tia UVB và có thể bảo vệ da khỏi sự tăng sinh quá mức của các tế bào. Flavonoid có trong đào có tác dụng ngăn ngừa tình trạng mẩn đỏ ngoài da do tác dụng của tia cực tím.

Đào được sử dụng rất rộng rãi trong nền công nghiệp mỹ thẩm để sản xuất ra các loại kem dưỡng da và làm đẹp. Do lượng flavonoid và các vitamin quan trọng có trong đào mà đào có thể giúp loại bỏ da chết, giữ nước và tái sinh lại da. Các chất chống oxy hóa sẽ kích thích quá trình hồi phục da nhanh hơn, ví dụ như trong các trường hợp trầy da.

Sức khỏe đôi mắt:  Đào rất giàu beta carotene, là chất sẽ chuyển hóa thành vitamin A có trong cơ thể. Beta – carotene đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì một đôi mắt khỏe mạnh và chống lại nhiều bệnh về mắt như khô mắt hay mù lòa.

Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, lutein và zeaxanthin có trong đào có rất nhiều tác dụng, bao gồm việc giảm tỷ lệ đục thủy tinh thể. Cũng theo nghiên cứu này, lutein và zeaxanthin trong các sắc tố võng mạc có thể bảo vệ võng mạc không bị thoái hóa điểm vàng do lão hóa. Thêm nữa, 2 thành phần này còn có thể bảo vệ các mô võng mạc khỏi các tổn thương gây ra bởi các gốc tự do và giảm khả năng tổn thương mắt do các loại ánh sáng có bước sóng cao.

Mang thai: Đào là loại trái cây rất giàu dinh dưỡng và có thể được ăn khi mang thai. Vitamin C có trong đào giúp cho xương, răng, da, cơ và các mạch máu của em bé phát triển khỏe mạnh. Vitamin C cũng hỗ trợ quá trình hấp thu sắt – một vi chất rất quan trọng trong suốt quá trình mang thai.

Lượng folate có trong đào giúp ngăn chặn các dị tật về ống thần kinh như tật nứt đốt sống. Kali trong đào giúp làm giảm tình trạng co thắt cơ và giảm mệt mỏi thường gặp trong thai kỳ. Lượng chất xơ có trong đào có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và làm giảm táo bón.

Tiêu hóa: Đào rất tốt trong việc duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh do có chứa nhiều chất xơ và các thành phần kiềm. Chất xơ trong đào có thể hấp thu nước và giúp ngăn chặn các rối loạn về đường ruột như táo bón, trĩ, loét dạ dày, viêm dạ dày và nhu động ruột bất thường. Chất xơ cũng có thể giúp làm sạch và loại bỏ các chất độc ra khỏi đường ruột và ngăn chặn nhiều loại rối loạn tiêu hóa khác nhau, và có thể cả ung thư dạ dày.
Ngoài ra, đào cũng được cho là có tác dụng hỗ trợ trong việc giảm sỏi thận và sỏi bàng quang.

Hệ thần kinh: Magie có trong đào giúp ngăn chặn stress và lo âu, đồng thời hỗ trợ trong việc giữ hệ thần kinh luôn thư giãn. Thiếu magie có thể ảnh hưởng đến chức năng hệ thần kinh trung ương, dẫn đến việc cơ bắp bị kích thích quá mức và gia tăng hoạt động dẫn truyền các tín hiệu thần kinh.

Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tiêu thụ các loại thực phẩm giàu magie cùng với vitamin B6 có tác dụng rất tốt trong việc điều trị tình trạng hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức ở trẻ em. Một nghiên cứu khác lại cho thấy, điều trị magie rất có ích trong việc hồi phục các triệu chứng chính của bệnh trầm cảm. Tiêu thụ đào cũng được coi là rất có ích trong phương pháp trị liệu Ayurvedic để duy trì sự cân bằng của hệ thần kinh.

Hạ cholesterol: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thành phần phenolic có trong vỏ và thịt quả đào có tác dụng giảm lượng cholesterol xấu LDL và kích thích hình thành các cholesterol tốt HDL. Việc này sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch và duy trì sức khỏe tim mạch tối ưu.

Xương và răng: Photpho cùng với canxi trong đào giúp xương và răng chắc khỏe, góp phần duy trì và sữa chữa các mô của cơ thể. Tiêu thụ các thực phẩm giàu photpho như đào giúp củng cố quá trình tái khoáng của xương và duy trì độ cứng của xương. 

Đào cũng có thể hỗ trợ ngăn chặn một số bệnh liên quan đến xương như mất canxi, có thể dẫn đến loãng xương, đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh. Cùng với canxi, lượng vitamin C trong đào đóng một vait rò quan trọng trong việc giữ xương hàm chắc khỏe và giữ răng nguyên vẹn.

Sức khỏe tế bào: Đào có chứa sắt là một chất rất cần thiết cho quá trình hình thành hemoglobin trong các tế bào hồng cầu. Tiêu thụ các loại thực phẩm như đào là rất quan trọng trong mọi giai đoạn của cuộc đời, từ khi là trẻ nhỏ, vị thành niên cho đến người trưởng thành và các giai đoạn đặc biệt như mãn kinh và mang thai.

Các rối loạn do thoái hóa hệ thần kinh: Các nghiên cứu đã chứng minh rằng chiết xuất từ trái đào có ảnh hưởng rất tích cực lên hệ thần kinh phó giao cảm, đóng vai trò xương sống trong quá trình ghi nhớ và học tập. Các thành phần của quả đào ngăn chặn sự lão hóa của hệ phó giao cảm và ngăn ngừa hiệu quả các rối loạn suy giảm trí nhớ như bệnh Alzheimer.

Dùng Đào như thế nào tốt nhất cho bạn?

Thứ quả tuyệt vời của mùa hè

Để dùng như một thứ trái cây tươi mát của mùa hè, bạn có thể thưởng thức đào chín nguyên trái hoặc dùng nước ép đào, sinh tố đào mát lạnh sẽ giúp bạn giải nhiệt, đẹp da, giảm cân, là điều mà bất cứ chị em nào cũng mong muốn. 

Tuy nhiên, không phải ai cũng nên ăn nhiều đào. Mặc dù còn nhiều tranh cãi nhưng một số chuyên gia khuyến cáo, vì có tính nóng nên nếu ăn nhiều đào bà bầu có thể bị xuất huyết, chỉ nên ăn mỗi tuần khoảng 2-3 quả đào để không gây hại gì cho mẹ và bé. Người bị tiểu đường nên hạn chế ăn quá nhiều đào vì mặc dù đào có chỉ số đường huyết GI thấp nhưng vẫn chứa khoảng 7g đường cho 100g đào (tương đương với 1 quả đào cỡ trung bình). Ngoài ra, người bị nóng trong, người hay bị nhiệt, người mới ốm dậy,  trẻ em có hệ thống tiêu hóa chưa hoàn chỉnh… cũng không nên ăn nhiều đào.

Thuốc chữa bệnh trong Đông Y

Trong Đông y, đào được sử dụng như một vị thuốc với nhiều cách khác nhau. Thịt quả đào vị ngọt chua, tính ôn, có công năng sinh tân nhuận tràng, hoạt huyết tiêu tích; dùng cho các trường hợp hen suyễn, viêm khí phế quản, cảm nắng sốt khát nước, táo bón, bế kinh, chấn thương đụng giập. Đào nhân vị đắng ngọt, tính bình, có tác dụng phá huyết tiêu tích ứ, nhuận táo, hoạt tràng; dùng cho các trường hợp bế kinh, trưng hà, xúc huyết, ứ huyết, trúng thương đụng giập, phong thấp, táo bón. Đào hoa (hoa và nụ đào) vị khổ tính bình; công năng lợi thủy, hoạt huyết, thông tiện; dùng cho các trường hợp phù nề, đàm nhiều, táo bón, bí tiểu, bế kinh.

Một số món ăn - bài thuốc đơn giản, dễ làm từ đào:
  • Đào chín gọt vỏ bỏ hạt, thái lát, dùng đường trắng ướp ăn tráng miệng sau bữa ăn. Dùng trợ tiêu hoá, kiện vị, nhuận tràng.
  • Chữa cảm nóng, cảm nắng, mất nước, khát nước: đào chín 1-3 quả, rửa sạch, gọt vỏ ngày ăn 2-3 lần
  • Trị bế kinh, kinh ít, thông kinh: đào chín 2 quả, nhân hạt đào 9g, sirô 30g. Đào gọt vỏ ngoài, tách bỏ hạt; xay nhỏ với đào nhân, thêm nước chưng cách thủy cho chín nhừ. Ăn mỗi ngày 1 lần
  • Để dưỡng da, làm đẹp da: ngày ăn 1 - 4 trái đào chín hoặc mứt đào khô.
  • Chữa mất ngủ hay quên lẫn, đau lưng, sỏi đường tiết niệu: đào nhân 50g, đại mễ (gạo tẻ) 60g. Nấu cháo ăn vào bữa sáng và bữa tối.
  • Suy hô hấp thở gấp, hen suyễn mạn tính: đào nhân 30g, hạnh nhân 15g. Nghiền nát trộn với nước gừng mật ong liều lượng vừa ăn

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 7 “tiên dược” tự nhiên dưỡng ẩm làn da trong mùa lạnh

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

  • 11/10/2026

    Cảnh giác bệnh đường hô hấp mùa giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển giao giữa hai mùa trong năm, khi nhiệt độ, độ ẩm, và hướng gió thay đổi thất thường. Đây cũng chính là giai đoạn mà cơ thể con người dễ bị “sốc nhiệt” – khi chưa kịp thích nghi với điều kiện thời tiết mới. Chính vì vậy, thời điểm này luôn là “cao điểm” của các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ em, người cao tuổi và người có hệ miễn dịch yếu. Nếu không chuẩn bị kỹ, các bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn có thể bùng phát thành dịch, lây lan nhanh trong cộng đồng.

  • 10/10/2026

    5 thói quen giúp giảm nguy cơ ung thư hiệu quả

    Ung thư luôn là nỗi lo lớn của nhiều gia đình, nhưng căn bệnh này hoàn toàn không phải do "may rủi" quyết định. Chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa từ 30-50% nguy cơ mắc bệnh chỉ nhờ việc điều chỉnh thói quen hằng ngày. Việc duy trì một lối sống lành mạnh chính là "lá chắn" tự nhiên giúp củng cố hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ 5 cách ngăn ngừa ung thư đơn giản nhưng mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe của bạn và gia đình.

  • 10/10/2026

    Mướp đắng tốt cho sức khỏe thế nào?

    Mướp đắng là thực phẩm phổ biến nhưng được nhiều người ưa chuộng vì những công dụng tốt cho sức khỏe.

  • 10/10/2026

    Bệnh ho gà - Mối nguy hiểm cho trẻ nhỏ trong mùa đông

    Ho gà là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra, lây lan chủ yếu qua đường hô hấp. Bệnh đặc trưng bởi những cơn ho kéo dài, dữ dội và dai dẳng, thường kết thúc bằng tiếng “rít” đặc trưng khi hít vào. Ho gà có thể gây biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người già và những người có hệ miễn dịch yếu. Việc tiêm vắc xin đầy đủ và phát hiện sớm đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa và kiểm soát căn bệnh này.

Xem thêm