Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Thuốc làm thay đổi sụn khớp và dịch khớp

Sụn khớp và dịch khớp là hai thành phần cơ bản giúp cho khớp thực hiện chức năng vận động. Theo thời gian, tuổi tác, môi trường, bệnh tật..., sụn khớp, dịch khớp bị thoái hóa gây đau đớn, bất tiện trong sinh hoạt của người bệnh.

Thuốc làm tăng sinh và nuôi dưỡng sụn khớp

Trong bệnh thoái hóa khớp, thực chất là các tế bào sụn khớp bị thoái hóa và mất cân bằng chuyển hóa dẫn đến mất khả năng tổng hợp proteoglycan cấu tạo nên sụn khớp làm cho sụn khớp dần dần bị phá hủy.

Thuốc glucosamin có tác dụng kích thích tế bào sụn tăng sinh tổng hợp proteoglycan, cung cấp dinh dưỡng cho sụn khớp và làm sụn khớp trơn láng, kích thích cơ thể sản xuất các sợi collagen, bảo vệ sự đàn hồi của khớp giúp tái tạo sụn khớp, ức chế một số enzym phá hủy sụn khớp và các enzym kích hoạt phản ứng viêm. Thuốc không ảnh hưởng đến dạ dày.

Chondroitin (sụn vi cá mập): Là chất cơ bản của sụn khớp có tác dụng dinh dưỡng sụn khớp, hút nước và các phân tử proteoglycan, kích thích tế bào sụn sản xuất proteoglycan. Tăng độ bền vững và dẻo dai của các sợi collagen, tăng sự đàn hồi của mô liên kết, ức chế các men tiêu protein, ngăn chặn quá trình thoái hóa sụn khớp.

Piascledine: Là chất chiết tách không xà phòng hóa của quả bơ và đậu nành, có tác dụng thay đổi cấu trúc của sụn khớp, ngăn ngừa thoái hóa sụn khớp và xương dưới sụn. Thuốc làm giảm tổng hợp các cytokinase, prostanoid, men tiêu protein, làm giảm nhẹ tác động hủy hoại sụn khớp. Thuốc có nguồn gốc thực vật nên dễ dung nạp và ít tác dụng phụ.

Viêm khớp phải. Viêm khớp trái.

Acid hyaluronic

Trong dịch khớp thoái hóa, nồng độ acid hyaluronic nhỏ hơn bình thường (0,8-2mg/ml so với bình thường là 2,5-3,5mg/ml). Trọng lượng phân tử của acid hyaluronic trong dịch khớp thoái hóa cũng thấp hơn (0,4-4 Mega Dalton so với bình thường là 4-5 Mega Dalton). Bổ sung acid hyaluronic có trọng lượng phân tử cao vào ổ khớp thoái hóa sẽ tạo ra được một “độ nhớt bổ sung” thực sự.

Chế phẩm dùng tiêm nội khớp để tăng độ nhớt: thường sử dụng hyruan có đột nhớt tuyệt đối 295-300 centipoise, tiêm vào trong khớp trong một liệu trình điều trị.

Hiện nay có một số thuốc mới như orthto visc 15mg, synvisc 8mg, go-on có độ nhớt tuyệt đối cao 55.000-56.000 centipoise. Hiệu quả kéo dài ít nhất 12 tháng. Hiện có một số chế phẩm acid hyaluronic dạng uống được điều chế dưới dạng thực phẩm chức năng giúp tăng cường dịch khớp.

Chế phẩm omega-3

Trong cơ thể, acid béo tồn tại ở 3 dạng là: cholesterol, triglycerid, và phospholipid (có nhiều ở màng tế bào, đặc biệt là tế bào não) và được chia thành hai loại:

Acid béo no: chỉ có nối đơn giữa các nguyên tử carbon.

Acid béo không no: có nối đôi giữa các nguyên tử carbon, gọi là omega (ω). Trong đó, nối đôi ở C3 gọi là omega-3 (như EDH và DHA), nối đôi ở C6 gọi là omega-6 (như acid arachidonic). Nếu bổ sung omega-3 để duy trì tỷ lệ ω3/ω6 thích hợp thì sẽ tạo ra sự cân bằng trong tổng hợp PG đủ để duy trì các chức năng của cơ thể. Trong tự nhiên, omega-3 có nhiều trong hải sản và dầu cá.

Sử dụng các chế phẩm omega-3 trong điều trị có những tác dụng giảm tỷ lệ đột quỵ, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giảm mỡ máu, giảm ngưng kết và hình thành máu đông, trong bệnh viêm khớp dạng thấp: làm giảm viêm khớp (đặc biệt là khi đưa thuốc vào khớp bằng phương pháp siêu âm dẫn thuốc), làm giảm liều các thuốc chống viêm, giảm triệu chứng trong các bệnh tự miễn, bệnh hen, bệnh vẩy nến...

Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc làm thay đổi sụn khớp và dịch khớp cần phải được tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc. Khi có những triệu chứng khác thường, bệnh nhân nên thông báo ngay cho thầy thuốc để có hướng xử trí kịp thời, tránh hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

BS. Mai Trung Dũng - Theo SKĐS
Bình luận
Tin mới
  • 22/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống trà dâm bụt giúp hạ huyết áp

    Uống trà dâm bụt đều đặn suốt cả ngày có thể giúp hạ huyết áp, đặc biệt là đối với những người bị tăng huyết áp giai đoạn. Việc tạo thói quen uống hai tách trà trở lên mỗi ngày có thể tăng cường hiệu quả của nó .

  • 21/08/2026

    Lợi ích vô giá của vitamin A và cách bổ sung đúng

    Bổ sung đủ vitamin A không chỉ giúp "thắp sáng" đôi mắt mà còn thiết lập một hàng rào miễn dịch vững chắc cho toàn bộ cơ thể.

  • 21/08/2026

    Mức huyết áp lý tưởng cho người lớn tuổi là bao nhiêu?

    Theo thống kê của Phân hội tăng huyết áp Việt Nam, số người bị tăng huyết áp gia tăng nhanh và ngày càng trẻ hóa, cứ 4 người trên 25 tuổi thì có 1 người bị huyết áp cao, tỷ lệ 25%, một con số đáng báo động.

  • 20/08/2026

    5 mẹo ăn chậm nhai kỹ giúp giảm cân

    Bữa ăn vội vã cùng thói quen vừa ăn vừa lướt điện thoại, máy tính sẽ gây áp lực lên hệ tiêu hóa, khiến việc giảm cân khó khăn. Khi ăn chậm nhai kỹ giúp cơ thể nhận biết tín hiệu no đúng lúc, từ đó kiểm soát lượng calo nạp vào và hỗ trợ giảm cân bền vững.

  • 20/08/2026

    Những điều bạn cần biết về Prostaglandin – Thủ phạm gây đau bụng kinh

    Prostaglandin là các hợp chất giống hormone - “thủ phạm” gây đau bụng kinh cho phái nữ. Ngoài ra, prostaglandin cũng gây ra nhiều ảnh hưởng khác đối với cơ thể, cùng tìm hiểu về hợp chất thú vị này qua bài viết sau!

  • 19/08/2026

    Ăn sáng hàng ngày với yến mạch có tốt không?

    Yến mạch là lựa chọn giàu chất xơ cho bữa sáng nhưng cần ăn đúng cách và khẩu phần phù hợp để phát huy lợi ích.

  • 19/08/2026

    10 thói quen phổ biến vào buổi sáng gây hại cho sức khỏe

    Những thói quen buổi sáng có thể quyết định rất lớn đến sức khỏe và năng suất làm việc của chúng ta trong ngày. Một số thói quen này tưởng chừng vô hại, nhưng nếu không được thay đổi, chúng có thể gây ra những tác động tiêu cực cho sức khỏe về lâu dài. Thay đổi những thói quen buổi sáng phổ biến này có thể giúp bạn giữ được sức khỏe tốt hơn và năng suất cao hơn trong suốt cả ngày. Cùng tìm hiểu về 10 thói quen phổ biến vào buổi sáng gây hại cho sức khỏe qua bài viết sau đây!

  • 18/08/2026

    Đau bụng, tiêu chảy kéo dài: Cảnh giác viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh

    Viêm đại tràng giả mạc là bệnh lý có thể xuất hiện sau khi sử dụng kháng sinh, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau. Bệnh thường biểu hiện bằng các triệu chứng như tiêu chảy kéo dài, đau bụng, sốt… và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Xem thêm