Vai trò của tập vận động thể lực
1. Tập vận động thể lực là 1 trong các thành phần của chương trình phục hồi chức năng hô hấp, nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống.
2. Điều quan trọng là vận động hàng ngày sẽ giữ cho cơ bắp săn chắc hơn. Việc lười vận động chắc chắn sẽ làm tình trạng bệnh sẵn có xấu hơn.
3. Cải thiện khả năng chịu đựng của tim mạch và hô hấp.
Bởi vì rất dễ bị khó thở nên nhiều bệnh nhân COPD trở nên ít hoạt động. Thiếu hoạt động sẽ làm mất sức mạnh của cơ và sức khỏe toàn diện. Bệnh nhân COPD luyện tập thường xuyên có thể cải thiện được sự chịu đựng của tim - hô hấp và khỏe mạnh hơn.
4. Lợi ích của luyện tập thường xuyên. Luyện tập thường xuyên giúp:
Cải thiện sự thở.
Giúp làm sạch chất nhày.
Làm tim khỏe hơn.
Cải thiện sức mạnh của chi.
Cải thiện sự cân bằng
Cải thiện tâm trạng và sức khỏe tinh thần.
Tăng khả năng tự lập.
Giúp kiểm soát cân nặng.
Cải thiện sức mạnh của xương.
Một số nguyên tắc chung
1. Xác định đúng đối tượng tập luyện để có thể chọn lựa bài tập và thời gian tập thích hợp. Nói chung cần phải có ý kiến chỉ dẫn của bác sỹ.
2. Không tập trong giai đoạn bệnh cấp tính. Trong giai đoạn bệnh cấp tính cần phải đến bác sỹ để khám và điều trị
3. Chỉ áp dụng cho bệnh nhân đã qua giai đoạn cấp tính hoặc không ở trong đợt cấp và có khả năng PHCNHH.
4. Nếu áp dụng VLTL trong thời gian điều trị phải có sự hướng dẫn và giúp đỡ của bác sỹ.
5. Cần chọn phương pháp tập luyện phù hợp với từng loại đối tượng, từng loại bệnh và từng giai đoạn của bệnh.
6. Tập luyện đều đặn, kiên trì từ bài tập dễ, đơn giản đến khó và tăng dần cường độ tập luyện để đạt hiệu quả tối đa.
7. Tập luyện phải kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý, với thư giãn về tinh thần và tập ở môi trường không khí trong sạch và thoáng mát.
8. Không tập ngay sau bữa ăn, phải tập cách bữa ăn chính ít nhất 2 giờ.
9. Không thay đổi bài tập quá nhiều lần trong mỗi đợt tập.
10. Phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng đầu, không tập thở cơ hoành và những bài tập nặng nhọc khác, chỉ tập thở nhẹ nhàng kết hợp với thư giãn.
11. Không thần thánh hóa mang tính huyền bí các phương pháp tập luyện.
12. Không thể coi VLTL hô hấp là vạn năng, bệnh nào cũng có thể chữa khỏi, mà phải thận trọng khi áp dụng.
13. Nếu áp dụng VLTL trong thời gian điều trị phải có sự hướng dẫn và giúp đỡ của bác sỹ.
Tập vận động như thế nào?
Việc tập vận động như thế nào cần phải trả lời được các câu hỏi sau: tập loại nào?
(How?), tập ở đâu? (Where?), tập bao lâu? (How long?),
mức độ thường xuyên như thế nào? (How often?), tập bao nhiêu thì đủ? (How much ?)
Tập loại nào: Có nhiều cách phân chia các bài tập.
Bài tập tăng sức bền (Endurance training): Đi bộ, thảm lăn, xe đạp, bơi lội…
Bài tập tăng sức cơ (Strenght training): Giữ thăng bằng, kháng lực, nâng tạ…
Tập sức bền là trọng tâm của chương trình vận động phục hồi chức năng hô hấp nhưng phối hợp cả 2 cách tập có tác dụng tối ưu.
Vận động chi dưới giúp cải thiện khả năng gắng sức nhưng không tác động đến chức năng hô hấp.
Vận động chi trên cải thiện sức cơ, giảm nhu cầu thông khí nhờ tăng hoạt động cơ hô hấp phụ.
Tập vận động cơ hô hấp có thể giảm bớt khó thở nhưng kết quả nghiên cứu còn bàn cãi.
Loại hình và các bài tập vận động nên đa dạng, phong phú.
Ưu tiên các hình thức tập đơn giản không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền.
Các bài tập không dụng cụ
Căng cơ lưng rộng.
Đứng thẳng lưng, 2 chân rộng bằng vai. (Tư thế ngồi nếu bạn không thể đứng vững.).
Đưa 2 tay lên trên đầu, tay này nắm tay kia. Kéo thẳng lên trên nghiêng người về bên phải. Giữ thân dưới thẳng. bạn sẽ cảm thấy căng dọc theo bên trái thân. Giữ từ 15 đến 30 giây, sau đó đổi bên. Lặp lại 2 đến 4 lần mỗi bên.
Lưu ý: Thực hiện căng dãn từ từ. Không vội vàng hay đột ngột kéo căng. Khi thực hiện kéo căng, cảm thấy căng và không cảm thấy đau, nên làm những bài tập nhẹ nhàn để khởi động cơ trước khi thực hiện kéo căng. Thở bình thường khi kéo căng. Đừng nín thở. Nếu bạn muốn canh thời gian thở kết hợp với luyện tập, bạn có thể thở ra khi tập căng dãn, bạn có thể hít vào và thở ra 2 đến 3 nhịp khi bạn đang căng dãn và sau đó thả lỏng. Trung bình mỗi lẫn căng giãn mất khoảng 15 đến 30 giây.
Căng cơ tứ đầu
Đặt 2 tay vào tường ở tư thế cân bằng. Bạn cũng có thể làm ở lưng ghế, quày hàng hoặc thân cây. Bước thân trái ra sau. Giữ thẳng chân, ấn gót chân xuống sàn nhà. Đưa hông về phía trước, khụy nhẹ chân phải. Bạn sẽ cảm thấy căng ở bắp chân trái. Giữ căng khoảng 15 đến 30 giây. Lặp lại 2 đến 4 lần mỗi chân.
Đứng thẳng lưng, 2 chân rộng bằng vai. (Tư thế ngồi nếu bạn không thể đứng vững). Đưa khủy tay trái thẳng lên trên và gập cẳng tay. Dùng tay phải nắm khủy tay trái, kéo nhẹ khủy tay trái hướng về phía đầu. Nếu bạn dẻo dai hơn, bạn có thể kéo nhẹ cánh tay ra phía sau đầu. bạn sẽ cảm thấy căng dọc theo mặt sau cánh tay. Giữ trong khoảng 15 đến 30 giây, sau đó đổi khủy tay. Lặp lại 2 đến 4 lần mỗi tay.
Duỗi gối
Ngồi trên ghế, giữ thẳng 1 chân từ từ đếm đến 5. Lặp lại 8 đến 12 lần. Nghĩ ngơi 1 phút và lập lại bài tập. Làm tương tự với chân còn lại. Nếu bài tập này trở nên dễ dàng, bạn có thể buộc thêm vật nặng nhẹ xung quanh mắt cá hoặc buộc băng thun đối kháng 1 đầu vào chân ghế và 1 đầu vào mắt cá chân.
Đứng thẳng, 2 tay đặt nhẹ lên ghế ở phía trước, 2 chân rộng bằng vai. Từ từ khụy gối giống như bạn chuẩn bị ngồi trên ghế. Hãy chắc rằng phần gối của bạn không vượt quá ngón chân cái của bạn. Thấp người xuống khoảng 6 inch (15,2 cm). Gót chân của bạn vẫn cố định trên sàn nhà. Đứng lên từ từ về vị trí cũ. Lặp lại 8 đến 12 lần.
Đứng thẳng mặt hướng vào tường cách khoảng 12 đến 18 inche (30,5 à45,7 cm). Đặt 2 tay lên tường rộng bằng vai. Từ từ gập khuỷu và đưa mặt sát vào tường, di chuyển hông và vai cùng lúc. Từ từ đẩy lưng về vị trí ban đầu. Lặp lại 5 lần lúc khởi đầu, và tăng dần 8 đến 12 lần. Nghĩ ngơi 1 phút và lặp lại bài tập. Khi bạn có thể thực hiện bài tập này trên bức tường một cách thoải mái (mà không cảm thấy mệt mỏi cơ), bạn có thể thực hiện ở quầy hàng. Lặp lại 5 lần lúc khởi đầu, và tăng dần 8 đến 12 lần. Sau đó bạn có thể từ từ tiến đến tập luyện ở đuôi ghế. Cuối cùng là ở sàn nhà.
Trong các dụng cụ (xin xem hình bên dưới).
2. Tập ở đâu?
Các bài tập vận động thể lực có thể thể áp dụng tại nhà, tại bệnh viện, hoặc tại phòng tập, quan trọng nhất là tự tập.
3. Tập bao lâu? Thường xuyên như thế nào.
Nên tập tối thiểu 20 buổi hay 6-8 tuần, phân bố khoảng 3 buổi/tuần. Có thể sắp xếp 2 buổi tập có giám sát và 1 buổi tập tại nhà không có giám sát. Mỗi buổi tập ≥ 30 phút; nếu mệt, nên bố trí những khoảng nghĩ ngắn xen kẽ.Thời gian tập càng lâu, hiệu quả đạt được càng kéo dài. Sau khi ngưng tập, hiệu quả giảm dần sau 12-18 tháng.
Tập 1 buổi/tuần hoặc tập < 20 phút mỗi ngày cho thấy không đạt hiệu quả.
4. Tập bao nhiêu thì đủ?
Tập luyện cường độ cao sẽ đem lại hiệu quả tốt hơn tập luyện cường độ thấp, tập luyện cường độ cao có thể đem lại những thay đổi về sinh lý và thể chất rất đáng kể. Tuy nhiên tập luyện cường độ thấp cũng có thể đạt được sự cải thiện về triệu chứng, chất lượng cuộc sống và việc thực hiện công việc hàng ngày, lại dễ tuân thủ điều trị hơn.
Cường độ vận động cao: Thang điểm Borg sau vận động đạt từ 4-6 điểm (cảm thấy khó thở hoặc mỏi cơ mức độ hơi nặng hoặc nặng). Cường độ vận động thấp: 2-4 điểm Borg (cảm thấy khó thở hoặc mỏi cơ mức độ nhẹ đến trung bình). Để đạt được cường độ vận động mong muốn, nên kết hợp với thuốc giãn phế quản và ôxy trong buổi tập.
Kết luận
Tập vận động thể lực là 1 trong các thành phần của chương trình phục hồi chức năng hô hấp, nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống Có nhiều phương pháp tập luyện. Chọn phương pháp phù hợp với từng loại đối tượng, từng loại bệnh và từng giai đoạn của bệnh.
Khi tuổi thọ trung bình ngày càng tăng, điều quan trọng cần phải chú trọng là những thay đổi của cơ thể khi quá trình lão hóa bắt đầu. Những thay đổi về đường tiêu hóa ở người cao tuổi rất là phổ biến, dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Một số rối loạn tiêu hóa là do sinh lý, còn lại là do bệnh lý của người cao tuổi ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa.
Mồng tơi không chỉ là loại rau quen thuộc trong những bát canh giải nhiệt ngày hè mà còn là nguồn dưỡng chất tốt cho làn da. Với đặc tính mát, chứa nhiều chất nhầy và vitamin, mồng tơi từ lâu đã được sử dụng như một phương thuốc tự nhiên để hỗ trợ làm dịu làn da trứng cá.
Mùa thi cử luôn là giai đoạn căng thẳng, đòi hỏi sự nỗ lực bền bỉ và khả năng tập trung cao độ từ các sĩ tử. Trong bối cảnh áp lực học tập đè nặng, bộ não cơ quan điều khiển thầm lặng của mỗi người buộc phải hoạt động với cường độ liên tục. Để giúp các em vượt qua thử thách này với sự minh mẫn và hiệu suất tối ưu, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về dinh dưỡng khoa học, cung cấp đủ dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe trí não lâu dài.
Mặc dù việc đi đại tiện đều đặn hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa và sức khỏe tổng thể, nhưng việc đi đại tiện theo một lịch trình đều đặn có thể là một thách thức. Tuy nhiên, việc tuân theo các thói quen giúp cải thiện độ đặc của phân, thiết lập thời gian đi vệ sinh đều đặn và thúc đẩy quá trình làm rỗng ruột có thể hỗ trợ việc đi đại tiện đều đặn hơn.
Nước dừa từ lâu được biết đến là một loại nước giải khát tự nhiên tuyệt vời, nhưng ít ai biết rằng đây còn là một kho tàng dưỡng chất cho vẻ đẹp của làn da.
Nắng nóng không chỉ đơn thuần là một sự khó chịu khi ở ngoài trời – đó còn là một mối nguy hiểm sức khỏe nghiêm trọng. Trên thực tế, sốc nhiệt là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến thời tiết trên toàn thế giới. Khi biến đổi khí hậu khiến nhiệt độ tăng cao và các đợt nắng nóng xuất hiện thường xuyên hơn, số lượng người phải tiếp xúc với nhiệt độ cực cao đang tăng lên mỗi năm.
Đôi môi hồng hào, tươi tắn không chỉ là biểu tượng của vẻ đẹp rạng rỡ mà còn phản ánh tình trạng sức khỏe tốt. Tuy nhiên, do tác động từ môi trường, thói quen sinh hoạt hoặc việc sử dụng mỹ phẩm không đảm bảo, nhiều người phải đối mặt với tình trạng môi thâm xỉn, khô ráp.
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn di truyền khiến cơ thể không có khả năng cầm máu hiệu quả do thiếu hụt yếu tố đông máu. Sự thiếu hiểu biết về căn bệnh này thường dẫn đến tâm lý lo âu và những lầm tưởng không đáng có, gây rào cản trong việc phát hiện và hỗ trợ người bệnh. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chính xác về căn bệnh này. Việc hiểu đúng bản chất khoa học không chỉ giúp bệnh nhân chủ động quản lý sức khỏe mà còn tạo môi trường thấu hiểu, giúp họ tự tin hòa nhập xã hội.