Những nguyên do gây xơ phổi
Các nghiên cứu cho thấy có nhiều nguyên nhân gây ra xơ phổi gồm: thứ phát sau các bệnh lao phổi, viêm phổi, nhồi máu phổi; Do mắc bệnh bụi phổi vì hít phải các chất như silica, asbestos (a-mi-ăng), bụi than ở hầm mỏ, beryl; Bệnh viêm phế nang dị ứng ngoại lai như: bệnh phổi do nấm, người nông dân hít phải nấm mốc rơm rạ, người nuôi chim gà, vịt, ngan, ngỗng...; Do nhiễm các hóa chất, hơi độc, khí dung…;
Mắc bệnh mô hạt sarcoidosis; Do dùng các loại thuốc: aminodarone, busulfan, methotrexate, penicilamine và các chất gây kích thích như cocain, heroin… Do tiếp xúc với tia xạ; Mắc các bệnh: xơ cứng bì, luput ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm gan siêu vi C, hội chứng suy giảm miễn dịch…; Do di truyền, trong gia đình có người thân mắc các bệnh xơ phổi vô căn, bệnh u xơ cứng…
Các nhà chuyên môn cho biết có một số yếu tố nguy cơ gây xơ phổi là: do dùng thuốc, do môi trường và nghề nghiệp; người hút thuốc lá, thuốc lào, hay có tiền căn hút thuốc trước đây; Bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, mắc các bệnh nhiễm khuẩn; Do di truyền…Độ tuổi thường gặp là 50-70 tuổi; Nhưng bệnh nhân mắc các bệnh phổi mô kẽ như sarcoidosis, bệnh lý mô liên kết và các bệnh phổi do di truyền thì thường trẻ tuổi.
Xơ phổi có thể xuất hiện sau một số bệnh lý nên gọi là xơ phổi thứ phát, hay cũng có thể không tìm thấy bệnh lý nào trước khi xảy ra xơ phổi (gọi là xơ phổi vô căn). Có 3 dạng xơ phổi là: xơ phổi thứ phát sau khi có tổn thương phổi như sau lao phổi, viêm phổi, nhồi máu phổi; xơ phổi khu trú do hít phải các chất gây kích thích như bụi than, silica; bệnh phổi mô kẽ lan tỏa, xơ phổi vô căn và bệnh viêm phế nang dị ứng ngoại lai (còn gọi là bệnh viêm phổi tăng cảm).
Cần phân biệt bệnh xơ phổi với bệnh lý phổi khác
Một bệnh nhân mắc xơ phổi thường có các dấu hiệu tùy thuộc bệnh lý nền có sẵn. Bệnh có thể xuất hiện cấp tính với đợt bùng phát rồi sau đó thuyên giảm. Hoặc cũng có thể xuất hiện bán cấp với các đợt bệnh tái phát rồi thuyên giảm nhiều lần. Có khi bệnh cũng có thể xuất hiện âm ỉ, mạn tính, tiến triển từ từ. Các dấu hiệu chính là: khó thở, thở mệt; ho kéo dài; khò khè; ho ra máu; đau ngực.
Nếu nghe phổi phát hiện ran nổ nhỏ hạt cuối thì hít vào. Bệnh nhân có dấu hiệu tím trung ương, ngón tay dùi trống, tăng áp phổi, suy tim phải nếu bệnh ở giai đoạn muộn. Một số bệnh nhân được phát hiện bệnh tình cờ qua kiểm tra Xquang phổi và đo hô hấp ký, chẳng hạn như kiểm tra sức khỏe ở những người có nguy cơ bệnh do nghề nghiệp.
Xét nghiệm công thức máu có thể có thiếu máu nhẹ; phát hiện được kháng thể tự miễn: kháng thể kháng nhân... Làm khí máu động mạch: thường thấy giảm độ bão hòa ôxy máu. Kiểm tra chức năng phổi có thể thấy: hội chứng hạn chế, giảm trao đổi khí… Chụp phim Xquang phổi có thể thấy tổn thương nốt hay lưới, tổn thương dạng tổ ong ở giai đoạn trễ và khi tình trạng bệnh đã nặng.
Bệnh xơ phổi cần phân biệt với các bệnh phổi khác có dấu hiệu giống với xơ phổi như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; hen; giãn phế quản; suy tim sung huyết; bệnh ung thư phổi…
Can thiệp để cải thiện chất lượng sống của người bệnh
Đến nay, hầu như không có điều trị hiệu quả cho bệnh xơ phổi. Một số can thiệp có thể làm cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc điều trị thay đổi tùy theo từng bệnh nhân, cần can thiệp vào nguyên nhân gây ra tình trạng xơ phổi.
Các biện pháp hỗ trợ trong điều trị xơ phổi gồm: ngưng thuốc lá; tránh các yếu tố môi trường hay yếu tố nghề nghiệp là nguyên nhân gây ra bệnh (tránh nhiễm các hóa chất, khói, bụi); ngưng dùng các thuốc có liên quan hay là nguyên nhân gây ra bệnh; tiêm phòng bệnh cúm và phòng bệnh do phế cầu; sử dụng oxy liệu pháp đối với bệnh nhân thiếu oxy máu; phục hồi chức năng hô hấp; thực hiện một chế độ dinh dưỡng đầy đủ.
Phẫu thuật ghép phổi là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh xơ phổi. Tuy nhiên, phẫu thuật ghép phổi có nhiều nguy cơ và biến chứng và chỉ áp dụng được cho số ít bệnh nhân.
Phòng bệnh vẫn là tốt nhất
Xơ phổi gây tổn thương khó hồi phục và không thể điều trị hiệu quả. Cho nên mọi người cần tích cực phòng tránh bệnh. Các biện pháp phòng bệnh gồm: phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn như lao phổi, viêm phổi, nấm phổi…
Người lao động cần đeo khẩu trang, mặc đồ bảo hộ lao động để tránh hít phải vi nấm, bụi than, hóa chất… Điều trị tích cực các bệnh xơ cứng bì, luput ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm gan siêu vi C, hội chứng suy giảm miễn dịch… Tránh hoặc hạn chế dùng các chất kích thích như cocain, heroin… Bỏ hút thuốc lào, thuốc lá.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.
Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.
Sau Tết, nhu cầu giảm cân tăng cao nhưng các phương pháp “thần tốc” tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi người dân phải tỉnh táo lựa chọn giải pháp an toàn và khoa học.
Danh sách 291 mỹ phẩm bị thu hồi