I. Hệ hô hấp
1. Hệ hô hấp: bao gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
a. Đường hô hấp trên chứa:
Mũi và khoang mũi
Hầu họng
Thanh quản
b. Đường hô hấp dưới chứa:
Khí quản
phế quản và tiểu phế quản
Phế nang (các túi khí)
c. Cơ hô hấp
Phổi là một cơ quan không phải cơ. Cơ chính của sự hô hấp là cơ hoành, 1 cấu trúc dạng vòm nằm ở đáy của khung xương sườn. Các cơ hô hấp phụ nhỏ hơn nằm ở ngực và cổ. Cơ hoành ở người bệnh COPD dẹt và làm việc không hiệu quả, vì thế nhiều người bệnh COPD sử dụng các cơ hô hấp phụ. Sử dụng các cơ hô hấp phụ cần nhiều năng lượng hơn và mệt hơn.
II. Bệnh phổi mạn
1. Đại cương: Bệnh phổi mạn có nhiều nguyên nhân. COPD là nguyên nhân phổ biến nhất
của bệnh phổi mạn, là nguyên nhân chính của bệnh phổi liên quan đến bệnh tật và tử vong.
2. Định nghĩa COPD
COPD là 1 bệnh có thể ngăn ngừa và điều trị được. Với đặc điểm giới hạn luồng khí dai
dẳng và thường tiến triển và liên quan với tình trạng tăng đáp ứng viêm mạn tính đường thở
và phổi với các chất khí độc và các phần tử độc hại.
COPD là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới và là gánh nặng của nền kinh tế xã hội.
Hít khói thuốc lá và các phần tử độc hại khác như là khói từ các chất đốt sinh khối gây ra tình trạng viêm ở phổi ở bệnh nhân COPD. Tình trạng đáp ứng viêm mạn tính có thể bao gồm phá hủy nhu mô phổi(gây ra khí phế thủng) và gián đoạn cơ chế bảo vệ và sửa chữa (làm xơ hóa đường dẫn khí nhỏ). Những thay đổi sinh bệnh học này gây ra các bẫy khí và giới hạn luồng khí tiến triển, gây ra khó thở và các triệu chứng chính của bệnh nhân COPD.
3. Các triệu chứng thường gặp trong bệnh phổi mạn?
Đặc điểm triệu chứng của COPD là mạn tính và thường tiến triển, thay đổi từng ngày.
a. Khó thở mạn: là triệu chứng chính, là nguyên nhân hàng đầu nhập viện, nguyên nhân tàn tật và lo lắng:
Khi có tuổi, những thay đổi trong phổi làm giảm chức năng phổi, do đó những người không bị COPD cũng sẽ thấy khó thở khi thực hiện các hoạt động thường làm.
Một người già không bị COPD cũng có thể bị vài lần khó thở khi lên cầu thang, nhưng người bị COPD có thể có khó thở ngay cả khi đi bộ.
Một số người COPD không thể thực hiện những hoạt động hàng ngày mà không khó thở và phải dừng lại thường xuyên để hít thở à người bệnh COPD cảm thấy căng thẳng, buồn phiền và khó thở nặng hơn.
Mong muốn của người bệnh COPD là “Làm mọi việc dễ dàng”
Một người bệnh COPD phải sử dụng gấp 2 đến 3 lần nhu cầu Oxy của cơ thể để vận động so với 1 người bình thường. Và cần thiết học cách vận động để tiết kiệm năng lượng.
b. Ho – ho khạc đàm: thường là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Ban đầu ho có thể ngắt quãng, sau đó có thể ho mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể không ho mặc dù có giới hạn luồng khí rõ.
c. Khò khè – nặng ngực: không đặc hiệu, có thể thay đổi. Nặng ngực thường khởi phát sau khi gắng sức.
Thường là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Ban đầu ho có thể ngắt quãng, sau đó có thể ho mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể không ho mặc dù có giới hạn luồng khí rõ.
Khò khè – nặng ngực: không đặc hiệu, có thể thay đổi. Nặng ngực thường khởi phát sau khi gắng sức.
III. Các cách để tiết kiệm năng lượng
1. Môi trường:
a. Tránh tiếp xúc với những sản phẩm phun hóa chất như keo xịt tóc, chất khử mùi phun, đánh bóng đồ gỗ.
b. Ở trong nhà khi thời tiết xấu. Bạn vẫn có thể tập thể dục trong nhà.
c. Không để người khác hút thuốc trong nhà hoặc trong xe
d. Nhờ người chăm sóc vật nuôi, hạn chế thả rong vật nuôi, chỉ nuôi trong một phòng nhất định.
2. Sinh hoạt hằng ngày:
a. Nhờ người giúp làm công việc dọn nhà và hút bụi.
b. Mặc quần áo rộng tránh hạn chế chuyển động của ngực và cơ hoành. Chọn quần áo và giày dép dễ mang, dễ mặc.
c. Ăn thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày. Khi ăn no quá dẫn đến mất nhiều năng lượng hơn để tiêu hóa và tạo sự chèn ép của bụng lên cơ hoành.
d. Nghỉ ngơi sau khi ăn.
e. Sử dụng ba lô thay vì túi xách
f. Trong khu vực nhà bếp, phòng tắm, và phòng ngủ. Đặt mọi thứ cần thiết ở những nơi mà bạn dễ dàng cầm lấy được.
g. Dùng cách đơn giản nhất để nấu ăn, dọn dẹp, và làm những việc vặt khác.
h. Sử dụng các vật dụng bánh xe để di chuyển những thứ xung quanh. Sử dụng kẹp có tay cầm dài để lấy những thứ ở xa.
i. Nhờ mọi người giúp bạn di chuyển các vật dụng trong nhà khi cần và bạn sẽ không cần phải leo cầu thang thường xuyên.
3. Du lịch – mua sắm
Lập kế hoạch trước nếu bạn muốn đi ra ngoài hoặc đi xa. Đi ra ngoài khi bạn cảm thấy khỏe nhất. Nhiều người cảm thấy khỏe nhất ngay sau khi uống thuốc.
Lập kế hoạch để đi ra ngoài và về nhà trước liều thuốc tiếp theo.
Không đi mua sắm vào các giờ cao điểm.
Không đến những nơi phải leo nhiều cầu thang.
Hãy mang theo số điện thoại của bác sĩ và những người có thể giúp bạn.
Mang theo thuốc nếu bạn không cảm thấy khỏe.
a. Nếu bạn cảm thấy không khỏe, tốt nhất hãy ở nhà.
b. Nếu bạn sẽ đi du lịch xa, hoặc sẽ đi hơn một ngày, hãy hỏi bác sĩ những gì nên mang theo.
c. Xe đẩy: là 1 dụng cụ tuyệt vời với 4 bánh lăn hỗ trợ trong khi bạn đi bộ. Sử dụng đúng, về cơ bản cung cấp tư thế tốt, nghiêng người về phía trước tay và vai tì lên tây cầm để sử dụng hiệu quả hơn các cơ hô hấp phụ. Một số mô hình có một cái giỏ và một cái ghế. Nếu bạn đang đi mua sắm, chúng có thể giúp bạn mang đồ vật nhà và nếu bạn khó thở, bạn có thể ngồi xuống và nghỉ ngơi. Hơn nữa, nếu bạn dễ té ngã, bạn có một phương tiện hỗ trợ liên tục trong khi đi bộ.
IV. Tư thế sinh hoạt đúng
1. Nguyên tắc chung: Nguyên tắc chung khi thực hiện các hoạt động trong cuốc sống hằng ngày là
a. Tránh uốn cong hay với quá mức. Có những thứ có sẵn có thể giúp bạn có những thứ bạn cần.
b. Dựa vào những cơ lớn hơn để làm việc. Mang các vật gần với cơ thể bạn, thường khoảng giữa vai và hông
c. Đẩy hơn là kéo
d. Ngồi (nếu có thể) hơn là đứng.
e. Làm mọi việc từ từ
f. Nằm ngửa hoặc nghiêng khi ngủ, dùng gối nâng đầu, vai và cánh tay trên
Một số tư thế thường dùng
Tư thế đứng: 1
Đứng thẳng, nghiêng nhẹ người về phía trước, duỗi nhẹ nhàng vai và cánh tay của bạn
về phía trước. Trong thời gian này, thư giãn và bình tĩnh, tập trung vào kỹ năng thở của
bạn có thể hết hợp với thở mím môiTư thế đứng: 2
Tư thế đứng có thể được hỗ trợ thêm bằng cách nghiêng thêm về phía trước và đặt bàn tay trên đùi và sau đó bằng cách sử dụng cánh tay và vai là điểm tựa để cơ hô hấp phụ tiếp tục tham gia hô hấp. Hãy thử trượt bàn tay của bạn xuống đến khoảng giữa đùi, ± đồi gối có thể giúp thở dễ dàng hơn.
Tư thế đứng 3:
Đứng nghiêng về phía trước và đặt cả hai tay trên một vật cao khoảng (90-120cm), chẳng hạn như mặt sau của ghế, hoặc hàng rào thấp. Sau đó căng vừa phải cánh tay trên và vai của bạn để sử dụng chúng như điểm tựa cho cơ các cơ hô hấp phụ. Lúc này hãy thư giãn và bình tĩnh, tập trung vào hơi thở của bạn ± thở míp môi Có thể tiếp tục sử dụng kỹ thuật này bằng cách nghiêng thêm về phía trước, và đặt khuỷu tay hoặc cẳng tay của bạn trên một vật cao 120-150cm.
Tư thế ngồi: 1
Ngồi nghiêng về phía trước. Đây là một vị trí kín đáo. Cần lưu ý giữ cho lưng thẳng. Nếu bạn gập lưng sẽ làm cho hít vào khó khăn hơn. Giữ cho gối duỗi vừa phải để không đè lên bụng làm hạn chế chuyển động của bụng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có bụng lớn.
Tư thế ngồi: 2
Ngồi chống tay lên đùi, đầu gối. Nghiêng nhẹ người về phía trước. Ở tư thế này người nghiêng về phía trước nhiều hơn. Tư thế này cũng cần chú ý giữ lưng thẳng, không cong lưng. Khi cong lưng làm cản trở hô hấp phần ngực thấp và bụng cao. Những người béo phì và bụng phệ tư thế này có thể gây khó chịu nên tránh tư thế này.
Tư thế ngồi: 3
Tư thế ngồi nghỉ ngơi tốt nhất là đặt 1 hoặc 2 chiếc gối trên một bàn thông thường (hoặc trên đầu của một chiếc giường cao, nếu bạn có loại giường bệnh viện). Nghiêng người về phía trước vòng tay ôm gối. Vị trí cánh tay này giúp hổ trợ cơ ngực lớn là cơ hô hấp phụ.Theo cách này, bạn có thể nghỉ ngơi, hoặc ngủ trưa. Nếu bạn đang bị khó thở về đêm, bạn có thể thử ngủ ở tư thế này.
Cần cẩn thận nguy cơ té ngã trong khi ngủ, có thể phòng ngừa bằng cách dùng các gối hoặc đệm xung quanh.
Tư thế nằm: 1
Nằm ngửa: Tư thế đơn giản là dùng 2- 3 gối kê cao lên khi nằm. Tuy nhiên bạn cần chú ý nguy cơ té ngã và bị thương. Bạn có thể dùng đệm tam giác để thay thế.
Tư thế nằm: 2
Nếu bạn muốn thử ngồi dậy, hãy làm điều này với 1 chiếc ghế, đặc 2 chân lên dụng cụ kê chân.
Tư thế nằm: 3
Nằm nghiêng: Đây là tư thế ưa thích của bệnh nhân COPD. Nằm nghiêng, kê cao 3-4 gối. Bạn có thể thay thế bằng cách dùng 1 đệm lớn hình tam giác kết hợp với 1-2 chiếc gối. Đặt 1 cái gối ở phía trước của bạn, bạn có thể ôm gối để giảm trượt ra trước do nằm cao. Co nhẹ gối ra phía trước, thư giãn, bình tĩnh và tập trung vào hơi thở của bạn.
V. Một số hoạt động trong cuộc sống hàng ngày
1. Khi đi tắm
Dùng “ghế tắm” để tắm
Dùng vòi hoa sen cầm tay để tắm
Tắm ở tư thế ngồi
Để các vật dụng gần hơn
Duy trì tư thế đúng, tránh uống cong hay với quá mức
2. Vệ sinh cá nhân, làm tóc, cạo râu, trang điểm…
Làm ở tư thế ngồi để tiết kiệm năng lượng
Tránh kéo căng hoặc với quá mức bằng cách sử dụng các dụng cụ có tay cầm dài
3. Dọn dẹp nhà cửa, các công việc nhà…
Nhờ người giúp nếu bạn không tự làm được
Làm ở tư thế ngồi nếu có thể
Dùng các dụng cụ có tay cầm dài
Uống trà không phải là giải pháp giảm cân nhanh chóng nhưng nếu biết chọn loại trà và sử dụng đúng cách có thể hỗ trợ giảm cân, giảm mỡ bụng theo thời gian.
Các bệnh nhân ung thư trường gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn trong mùa đông so với người khỏe mạnh. Họ đặc biệt dễ mắc các bệnh virus và cảm lạnh. Do đó, những người mắc bệnh ung thư cần phải đặc biệt cẩn thận trong mùa đông để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.
Một ly sữa ấm vào buổi tối giúp trẻ ngủ ngon và phát triển chiều cao tốt hơn nhờ nguồn canxi dồi dào. Tuy nhiên, thói quen này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng răng bị mủn do hỏng men răng nếu phụ huynh không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách cho trẻ.
Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến nhiều người, nhất là người cao tuổi bị đau khớp. Những thay đổi này không chỉ gây khó chịu mà còn làm các bệnh viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Để giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, việc hiểu rõ cơ chế tác động của thời tiết và áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích nguyên nhân gây đau khớp và đưa ra các giải pháp thực tế để bảo vệ xương khớp.
Ăn ít rau và hoa quả được xem là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới. Hơn 80% nguồn vitamin A sẵn có và gần 100% nguồn vitamin C được cung cấp từ rau quả.
Đau tim có thể xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông do một số yếu tố liên quan đến thời tiết lạnh. Các mạch máu có thể co lại, làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn để bơm máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim, đặc biệt đối với những người có bệnh tim từ trước. Hãy cũng tìm hiểu các vấn đề về tim mạch thường gặp trong mùa đông.
Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?