Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Rối loạn nhịp tim: Tình trạng nhịp tim lúc nhanh lúc chậm

Thông thường, với người trưởng thành, nhịp tim thường nằm trong khoảng từ 60 - 100 nhịp/phút. Tuy nhiên, khi bị rối loạn nhịp tim, tim có thể đập lúc nhanh lúc chậm thất thường. Điều này có thể khiến người bệnh cảm thấy lo lắng, khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống thường ngày.

Nhịp tim lúc nhanh lúc chậm có thể cảnh báo nhiều dạng rối loạn nhịp tim

Thông thường, tín hiệu điện điều khiển nhịp tim sẽ xuất phát từ nút xoang trong tim. Đây được coi là máy tạo nhịp tim tự nhiên, nằm ở phía trên tâm nhĩ phải. Từ nút xoang, tín hiệu điện tim sẽ truyền tới nút nhĩ thất, qua bó His rồi mới tới các cơ tại tâm thất. Lúc này, tâm thất sẽ co bóp và tạo thành một nhịp tim.

Tình trạng rối loạn nhịp tim có thể được phân loại dựa theo vị trí xảy ra rối loạn (ví dụ như nhịp tim nhanh thất, nhịp tim nhanh trên thất…) hoặc theo dạng rối loạn nhịp tim (ví dụ như rối loạn nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim chậm).

Các dạng rối loạn nhịp tim phổ biến

Rối loạn chức năng nút xoang:

Tình trạng này thường gây nhịp tim chậm, dưới 50 nhịp/phút hoặc chậm hơn. Nguyên nhân phổ biến của tình trạng này là do mô sẹo phát triển trong tế bào cơ tim phát nhịp thay cho nút xoang, làm cho nút xoang không thực hiện được nhiệm vụ vốn có của mình và sự phát nhịp bị rối loạn. Rối loạn chức năng nút xoang thường xảy ra do bệnh động mạch vành, suy giáp, bệnh gan nghiêm trọng…

Rối loạn nhịp tim nhanh trên thất:

Đây là tình trạng rối loạn nhịp tim nhanh thường bắt nguồn từ sự bất thường tại nút nhĩ thất, hoặc do tín hiệu điện tim đi theo một đường dẫn bất thường.

Rối loạn nhịp tim nhanh trên thất thường do bất thường tại nút nhĩ thất

Rung nhĩ:

Đây là một dạng rối loạn nhịp trên thất, khiến tim đập nhanh và không đều. Khi có cơn rung nhĩ, tâm nhĩ sẽ rung lên thay vì co bóp như bình thường. Điều này là do tín hiệu điện tim xuất phát tại nhiều vị trí khác nhau trong tâm nhĩ, thay vì bắt đầu từ nút xoang như bình thường.

Các tín hiệu điện bất thường có thể kích hoạt từ 300 - 500 cơn co thắt mỗi phút trong tâm nhĩ. Điều này có thể làm quá tải nút nhĩ thất, khiến nút nhĩ thất gửi đi các tín hiệu lẻ tẻ, không đều tới tâm thất, gây ra tình trạng nhịp tim không đều, thường từ 100 - 180 nhịp/phút.

Rung nhĩ có thể khiến tim bơm máu không hiệu quả, khiến máu bị ứ đọng trong các buồng tim và làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong tim.

Block tim, block nhĩ thất:

Đây là tình trạng rối loạn nhịp tim xảy ra do có một số vấn đề khi nhịp tim truyền từ nút xoang tới tâm thất. Block nhĩ thất thường có 3 cấp độ, tương ứng với mức độ tín hiệu điện tim đi qua tâm nhĩ và tâm thất từ chậm, mất một phần tín hiệu tới mất tín hiệu hoàn toàn.

Block tim, block nhĩ thất cũng là một dạng rối loạn nhịp tim phổ biến

Nhịp nhanh thất:

Đây là dạng rối loạn nhịp tim bắt nguồn từ tâm thất. Tình trạng này có thể kéo dài trong vài giây (nhịp nhanh thất tạm thời) hoặc kéo dài nhiều phút, thậm chí nhiều giờ (nhịp nhanh thất dai dẳng). Tình trạng nhịp nhanh thất dai dẳng nếu không được điều trị thích hợp có thể tiến triển thành rung thất.

Rung thất:

Với tình trạng rối loạn nhịp tim này, tâm thất rung lên thay vì đập bình thường, khiến trái tim đập không hiệu quả. Rung thất có thể gây ra tổn thương não bộ, thậm chí có thể tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Nhìn chung, nếu nhận thấy mình thường hay trải qua các cơn rối loạn nhịp tim, nhịp tim lúc nhanh lúc chậm, khó thở, đau tức ngực… khó chịu, bạn nên chủ động đi khám để được chẩn đoán dạng rối loạn nhịp tim chính xác, từ đó có hướng điều trị phù hợp.

Điều trị rối loạn nhịp tim

Việc điều trị rối loạn nhịp tim phụ thuộc vào từng dạng rối loạn cụ thể:

Rối loạn chức năng nút xoang:

Nếu các triệu chứng nhịp tim lúc nhanh lúc chậm, khó thở, đau tức ngực… diễn ra thường xuyên, nghiêm trọng, các bác sỹ có thể chỉ định cho bạn cấy ghép máy tạo nhịp tim.

Rối loạn nhịp tim nhanh trên thất:

Việc điều trị có thể bao gồm massage xoang cảnh tại cổ; Sử dụng thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci; Triệt đốt rối loạn nhịp tim.

Rung nhĩ:

Việc điều trị có thể bao gồm dùng thuốc hoặc phẫu thuật thay van tim, phẫu thuật triệt đốt rối loạn nhịp tim, sốc điện tim…

Block nhĩ thất:

Nếu không có triệu chứng nghiêm trọng, tình trạng này thường không cần phải điều trị. Tuy nhiên, những người bị block nhĩ thất độ 2, độ 3 có thể cần được cấy ghép máy tạo nhịp tim.

Nhịp nhanh thất:

Nhịp nhanh thất tạm thời thường không cần phải điều trị, đặc biệt nếu tình trạng này không gây tổn thương tới cấu trúc tim. Tuy nhiên, người bị nhịp nhanh thất dai dẳng cần điều trị bằng thuốc tiêm tĩnh mạch, khử rung tim để khôi phục lại nhịp tim bình thường.

Rung thất:

Tình trạng này có thể được điều trị bằng khử rung tim, sốc điện. Sau khi đã qua cơn nguy kịch, người bệnh có thể phải cấy ghép máy khử rung tim để ổn định nhịp tim.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Các nguyên nhân khiến trái tim loạn nhịp

Vi Bùi H+ (Lược dịch theo 2minutemedicine) - Theo Healthplus.vn
Bình luận
Tin mới
  • 01/09/2026

    Cảnh báo 7 bệnh thường gặp mùa hè và cách phòng ngừa hiệu quả

    Mùa hè với nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và thói quen sinh hoạt thay đổi là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại virus, vi khuẩn và ký sinh trùng bùng phát. Hiểu rõ các bệnh thường gặp trong mùa nắng nóng sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.

  • 31/08/2026

    3 loại đồ uống cần tránh khi dùng chung với thực phẩm chức năng dầu cá

    Tốt nhất nên uống thực phẩm bổ sung dầu cá cùng với thức ăn để tăng cường khả năng hấp thụ các axit béo omega-3 có lợi. Các loại đồ uống cần tránh khi dùng thực phẩm bổ sung dầu cá bao gồm rượu và đồ uống có ga.

  • 30/08/2026

    Uống đủ nước mỗi ngày: Nhiều người đang mất nước mà không hề hay biết

    Nước chiếm 60-70% trọng lượng cơ thể và tham gia vào hầu hết mọi phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Thế nhưng, tình trạng thiếu nước mãn tính - không phải mất nước cấp tính - đang âm thầm ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người Việt Nam mỗi ngày mà họ không nhận ra.

  • 29/08/2026

    Sự khác biệt giữa chế độ ăn phương Đông và phương Tây

    Chế độ ăn Địa Trung Hải từ lâu đã được coi là chuẩn mực cho một sức khỏe tốt. Ăn uống là một hành trình mang tính cá nhân sâu sắc, gắn liền với các mối liên hệ văn hóa, niềm tin tâm linh, thói quen và tất nhiên là cả nguồn thực phẩm sẵn có. Chế độ ăn uống trực tiếp chịu trách nhiệm cho sức sống cũng như sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi có nhiều tranh luận về việc thế nào mới chính xác là một chế độ ăn lành mạnh; bởi đây là một vấn đề quan trọng và đầy thách thức.

  • 28/08/2026

    Huyết áp của bạn sẽ thay đổi như thế nào khi bạn tập thể dục mỗi ngày?

    Tập thể dục đều đặn hàng ngày có thể làm giảm huyết áp bằng cách tăng cường sức khỏe tim mạch và cải thiện độ đàn hồi cũng như chức năng của mạch máu. Tập thể dục với cường độ vừa phải hầu hết các ngày trong tuần có thể giúp giảm huyết áp bền vững và giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

  • 27/08/2026

    Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và các bệnh lý liên quan

    Hơn 80% người trưởng thành tại Việt Nam nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori – tác nhân chính gây viêm loét và ung thư dạ dày. Khám phá ngay cơ chế lây truyền, quá trình phát triển bệnh và thách thức kháng kháng sinh hiện nay để chủ động bảo vệ sức khỏe gia đình bạn

  • 26/08/2026

    Hội chứng mất khả năng cảm nhận niềm vui – Anhedonia

    Hội chứng mất khả năng cảm nhận niềm vui – Anhedonia là tình trạng khiến bạn không thể trải nghiệm niềm vui hoặc sự thích thú. Bạn có thể cảm thấy tê liệt hoặc ít hứng thú hơn với những điều mà trước đây bạn từng yêu thích. Đây là một triệu chứng phổ biến của nhiều bệnh lý tâm thần như trầm cảm. Cùng tìm hiểu về hội chứng này qua bài viết sau đây!

  • 25/08/2026

    Bạn có thể ở dưới ánh nắng mặt trời bao lâu trước khi da bị tổn thương?

    Đối với hầu hết mọi người, tác hại của ánh nắng mặt trời đối với da bắt đầu trong vòng 15 phút sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mà không sử dụng kem chống nắng. Tuy nhiên, thời gian có thể thay đổi tùy thuộc vào loại da và loại tia cực tím, chỉ số (UV), thời gian và địa điểm.

Xem thêm