Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Rapamycin - Loại thuốc đầy hứa hẹn đẩy lùi virus gây ung thư

Trên thế giới, cứ 10 người thì có 9 người mang virus Epstein – Barr, một loại virus có khả năng gây ung thư cho một số ít những người bị nhiễm. Một nghiên cứu mới đây đã chỉ ra rằng thuốc rapamycin có khả năng kiểm soát loại virus này.

Nghiên cứu từ đại học Duke ở Durham, NC (Mỹ) này sẽ được xuất bản trên tạp chí Proceeding of the National Academy of Sciences.

Loại virus này lây lan bằng cách xâm nhập vào tế bào và thiết lập một "chương trình" mới trong tế bào để tự nhân lên những virus khác. Để đáp ứng với nhu cầu tăng cao đột ngột đó, tế bào chủ phân chia nhanh chóng và thậm chí sẽ sử dụng ngay những thành phần bên trong tế bào như amino acid, chất béo và nucleotide cho quá trình phân chia này.

Virus Epstein – Barr thực hiện điều này đối với các tế bào bạch cầu B - 1 loại tế bào chuyên thực hiện chức năng miễn dịch. Tuy nhiên, các nhà khoa học tại Duke lại quan sát thấy rằng khi tế bào bào chủ bắt đầu cạn kiệt nguồn nguyên liệu, chúng sẽ bước vào một trạng thái gọi là “lão hóa tế bào”.

Khi tế bào B ở trong tình trạng lão hóa, chúng sẽ ngừng phân chia, đồng thời cũng "đóng băng" quá trình lây nhiễm của virus Epstein – Barr.

Epstein – Barr là loại virus đầu tiên được phát hiện có khả năng gây ung thư trên người. Michael Anthony Epstein và Yvonne Barr đã khám phá ra loại virus này trong dòng tế bào nuôi cấy từ mô ung thư lấy từ khối u lympho Burkitt từ hơn 50 năm trước.

Virus này có khả năng gây bệnh u lympho và các bệnh ung thư khác – chủ yếu trên đối tượng có hệ miễn dịch yếu như những người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.

Rapamycin điều khiển quá trình lão hóa trong tế bào bị nhiễm

Theo tác giả của nghiên cứu giáo sư Micah Luftig thuộc khoa di truyền phân tử và vi sinh tại đại học Duke, trong hầu hết các trường hợp, hệ miễn dịch sẽ làm ngừng hoạt động của virus Epstein – Barr; tuy nhiên ông và các cộng sự lại cho rằng có một con đường khác kích thích thông qua quá trình lão hóa tế bào.

Với sự hỗ trợ của các thiết bị công nghệ hiện đại cho phép theo dõi được trạng thái của mỗi tế bào, nhóm nghiên cứu có thể thấy được sự khác nhau giữa tế bào bình thường và tế bào có virus đang hoạt động. Họ khám phá ra rằng virus Epstein – Barr có thể lái tế bào sử dụng nguồn nguyên liệu khác để phân chia và tiêu thụ các thành phần trong tế bào để tạo ra nhiều nguyên liệu cho virus sinh sôi. Điều đó có nghĩa là các tế bào B bị nhiễm sẽ không thể bước vào giai đoạn lão hóa được.

Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu cho rằng có lẽ vẫn sẽ có cách nào đó để tế bào bước vào giai đoạn này. Do vậy, họ đã sử dụng rapamycin để khiến cho các tế bào cảm thấy được chúng đang cạn kiệt dần nguồn nguyên liệu. Bằng cách sử dụng rapamycin, họ có thể điều khiển quá trình lão hóa của các tế bào đã bị nhiễm virus Epstein – Barr.

Ngoài ra rapamycin cũng có những tác dụng gây nhiều sự quan tâm khác, chẳng hạn như xuất hiện các triệu chứng giống như ở bệnh tiểu đường. Do vậy cần có những nghiên cứu đầy đủ hơn về rapamycin.  

Bình luận
Tin mới
  • 27/02/2026

    6 lý do bạn nên ăn dâu tây mỗi ngày

    Không chỉ được mệnh danh là 'nữ hoàng' của các loại quả mọng nhờ hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài rực rỡ, dâu tây còn chứa nhiều hợp chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là 6 lý do chúng ta nên ăn dâu tây mỗi ngày.

  • 27/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến khi thời tiết nồm ẩm

    Độ ẩm không khí tăng cao là "nỗi ám ảnh" đối với sức khỏe của nhiều gia đình tại miền Bắc. Đây là thời điểm mà nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí trong nhà luôn trong tình trạng bí bách không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt mà còn là tác nhân hàng đầu khiến các ca bệnh đường hô hấp bùng phát mạnh mẽ. Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn nhận diện sớm các nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình.

  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

Xem thêm