Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Phát triển thể chất của trẻ em

Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển vì vậy tăng trưởng là một đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ em

Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển vì vậy tăng trưởng là một đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ em

- Tăng trưởng gồm hai quá trình lớn và phát triển

- Quá trình lớn chỉ sự tăng trưởng  khối lượng do sự tăng sinh và phì đại của tế bào

- Quá trình phát triển chỉ sự biệt hóa về hình thái và sự trưởng thành về chức năng của các bộ phận và hệ thông trong cơ thể

- Để đánh giá phát triển thể chất của trẻ có thể dựa vào việc theo dõi cân nặng, chiều cao, vòng ngưc, vòng cánh tay,vòng đầu và tỷ lệ giữa các phần trong cơ thể, Quan trọng nhất là cân nặng, đường biểu diễn sự phát triển và cân nặng được coi như biểu đồ sức khỏe của trẻ

1.    Sự phát triển cân nặng:

a. Trẻ sơ sinh: Trẻ <2500g là trẻ đẻ non, đẻ yếu, suy dinh dưỡng bào thai

  • Cân nặng khi sinh:  trẻ trai 3100g ( ± 350g), gái 3060 ( ± 340g )
  • Cân nặng con dạ lớn hơn con so,trẻ trai lớn hơn trẻ gái
  • Vào ngày thứ 2-3 sau đẻ có hiện tượng sụt cân sinh lý.
  • Trẻ sẽ đạt được cân nặng ban đầu vào ngày 10 sau đẻ
  • Trẻ đẻ non thì tỉ lệ sụt cân nhiều hơn và hồi phục chậm hơn

b. Cân nặng của trẻ trong năm đầu:

  • Cân nặng của trẻ tăng nhanh nhất trong 3 tháng đầu sau đó tăng chậm dần
  • Cân nặng của trẻ tăng gấp đôi lúc sinh vào tháng thứ 4 và 5,gấp 3 vào cuối năm
  • Trong 6 tháng đầu mỗi tháng trẻ tăng 750g , 6 tháng sau tăng 250g / tháng,1T trung bình 9,6 kg

c. Trên 1 tuổi :

-Từ 2- 10 tuổi: Cân nặng tăng chậm, trung bình mỗi năm trẻ tăng 1,5- 2 kg. Cân nặng của trẻ gái thường nhẹ hơn trẻ trai khoảng 1 kg

Công thức: X (kg) = 9+ 1.5(N- 1)

N: số tuổi của trẻ

- Từ 11- 15 tuổi: cân nặng của trẻ gái > trẻ trai

+ Trẻ gái tăng từ 3 - 3,5kg/ năm

+ Trẻ trai tăng 4- 4,5 kg/ năm

Công thức : X(kg)= 21+ 4( N-10)

X là cân nặng tính theo kg. N là tuổi tính theo năm

* Diễn biến của cân nặng có thể dùng làm cơ sở để :

  • Phát hiện các dấu hiệu thiếu dinh dưỡng trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng .
  • Theo dõi tình trạng mất nước và đánh  giá mức độ nặng nhẹ.
  • Có biện pháp phòng tránh và giáo dục y tế cho các bà mẹ như điều chỉnh chế độ ăn, thay đổi thức ăn bổ sung.
  • Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của một quần thể                       

2. Sự phát triển chiều cao:

a. Trẻ sơ sinh: chiều cao của trẻ sơ sinh đủ tháng là :

  • Trẻ trai:  50± 1,5 cm
  • Trẻ gái: 50 ± 1,3 cm
  • Trẻ đẻ non  < 45cm
  • Chiều cao của con dạ thường > con so và trẻ trai > trẻ gái

b. Trong năm đầu : chiều cao của trẻ tiếp tục tăng nhanh nhất là trong 3 tháng đầu

  • Tháng đầu tăng từ 3- 3,5 cm.
  • 3 tháng tiếp theo tăng từ 2-2,5 cm.
  • Sáu tháng cuối chỉ tăng từ 1-1,5 cm
  • Cuối năm: cao trẻ gái là 73,25±2,8cm, trẻ trai đạt được 74,54±2,3cm
  • Trung bình 1 tuổi trẻ cao 75 cm

c. Trẻ trên 1 tuổi:

- Từ năm thứ hai trở đi tốc độ tăng chiều cao từ năm thứ hai trở đi chậm hơn năm đầu (tăng 7,5 sau đó là 6,5 cm, các năm sau tăng 4 cm đối với trẻ gái , 4,5 đối với trẻ trai).

- Giai đoạn dậy thì : có sự tăng vọt có thể tăng 8 - 9 cm/năm. Sau đó tốc độ tăng chiều cao giảm nhanh. Con gái đạt được chiều cao cuối cùng vào khỏang 19-21 tuổi, con trai  khoảng 20-25 tuổi.

Công thức tính chiều cao: X(cm)= 75+ 5N

X: chiều cao, N là số tuổi tính theo năm

- Để đáng giá sự phát triển cơ thể trẻ em thì việc theo dõi cân nặng, chiều cao liên tục từ lúc đẻ đến khi trưởng thành là rất quan trọng. tuy nhiên cân nặng là chỉ tiêu thay đổi nhanh phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ trẻ em cho nên người ta sử dụng biểu đồ cân nặng  đẻ so sánh tình trạng dinh dưỡng của trẻ em .Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo các nước sử dụng biểu đồ cân nặng  chuẩn dựa theo số liệu của trung tâm quốc gia thống kê sức khoẻ của hoa kỳ . cân nặng của trẻ em nước ta nằm trong  khoảng X dến X- 2SD.

3.    Vòng đầu, vòng ngực,vòng cánh tay.

a. Vòng đầu:

  • Trẻ sơ sinh đủ tháng có vòng đầu trung bình 30 ± 1,83 cm.
  • 3 tháng đầu tăng gần 3cm/tháng sau đó chậm dần
  • 1 tuổi: được 43 ± 1.5cm, năm đầu vòng đầu của trẻ tăng được gần 15cm
  • 2-3 tuổi  mỗi năm tăng 2cm sau đó mỗi năm tăng được 0,5-1cm:
  • Đến 5tuổi vòng đầu : 45-50cm
  • 10 tuổi vòng đầu : 51cm
  • 15 tuổi vòng đầu ; 53- 54cm

b.    Vòng ngực:

  • Lúc mới đẻ vòng ngực của trẻ nhỏ hơn vòng đầu khoảng 30cm.
  • Vòng ngực tăng nhanh trong năm đầu.
  • Đến 3  tuổi: vòng  ngực lớn hơn vòng đầu .

c. Vòng cánh tay:

  • Phát triển nhanh trong năm đầu
  • 1 tháng tuổi chu vi giữa cánh tay của trẻ xấp xỉ 11cm
  • 1 tuổi đạt 13,5cm.
  • 5 tuổi đạt 15±1 cm
  • Như vậy trẻ từ 1 -> 5 tuổi nếu:
  • Vòng cánh tay < 12,5 cm là suy dinh dưỡng
  • 12 -> 14: suy dinh dưỡng nhẹ
  • > 14: phát triển bình thường

4.    Một số chỉ số khác:

a. Thóp:

-  Thóp trước: hình thoi, rộng 2 cm, kín khi 12- 18 tháng

+ Trẻ đẻ non kích thước lớn hơn

+ Nếu kín sớm trước 6 -8 tháng đưa trẻ đi kiểm tra

+ Nếu kín sớm trước 3 tháng -> khám loại trừ bệnh đầu nhỏ

+Thóp sau: hình tam giác, kín ngay sau đẻ, số ít thường kín trong quý đầu

b. Răng:

  • 6 tháng bắt đầu mọc răng, tổng số răng sữa là 20 cái
  • Công thức tính số răng: Số răng = số tháng – 4
  • 6 tuổi: bắt đầu thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn
  • 10 tuổi có 28 răng và 4 răng cuối cùng thường mọc ở tuổi từ 18- 25

5. Tỷ lệ các phần trong cơ thể:

Nhìn chung TE có phần đầu tương đối to, chân tay ngắn so với kích thước chiều dài cơ thể, lớn lên chiều dài của chân và tay tăng rõ rệt. 

Theo Điều dưỡng Việt
Bình luận
Tin mới
  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

  • 11/10/2026

    Cảnh giác bệnh đường hô hấp mùa giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển giao giữa hai mùa trong năm, khi nhiệt độ, độ ẩm, và hướng gió thay đổi thất thường. Đây cũng chính là giai đoạn mà cơ thể con người dễ bị “sốc nhiệt” – khi chưa kịp thích nghi với điều kiện thời tiết mới. Chính vì vậy, thời điểm này luôn là “cao điểm” của các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ em, người cao tuổi và người có hệ miễn dịch yếu. Nếu không chuẩn bị kỹ, các bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn có thể bùng phát thành dịch, lây lan nhanh trong cộng đồng.

  • 10/10/2026

    5 thói quen giúp giảm nguy cơ ung thư hiệu quả

    Ung thư luôn là nỗi lo lớn của nhiều gia đình, nhưng căn bệnh này hoàn toàn không phải do "may rủi" quyết định. Chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa từ 30-50% nguy cơ mắc bệnh chỉ nhờ việc điều chỉnh thói quen hằng ngày. Việc duy trì một lối sống lành mạnh chính là "lá chắn" tự nhiên giúp củng cố hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ 5 cách ngăn ngừa ung thư đơn giản nhưng mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe của bạn và gia đình.

  • 10/10/2026

    Mướp đắng tốt cho sức khỏe thế nào?

    Mướp đắng là thực phẩm phổ biến nhưng được nhiều người ưa chuộng vì những công dụng tốt cho sức khỏe.

Xem thêm