Nốt ruồi ở mi mắt là gì?

Nốt ruồi là một u mô thừa bẩm sinh xuất phát từ lá thai ngoài trong quá trình phát triển của bào thai. Nốt ruồi có thể xuất hiện ở mọi vùng da, niêm mạc, mắt và nhiều nơi khác của cơ thể. Những đặc điểm của nốt ruồi về màu sắc, kích thước là dấu hiệu để nhận biết đó là biểu hiện bình thường hay tình trạng nguy hiểm của sức khỏe.
Nốt ruồi có thể ở mi mắt, kết mạc, thậm chí ở sâu trong mắt như mống mắt, thể mi… Các nốt ruồi có thể nhìn thấy được ngay sau khi sinh nhưng cũng rất nhiều nốt ruồi nhỏ và chứa ít hắc tố nên không nhìn thấy được. Đến một giai đoạn nào đó trong cuộc đời như tuổi dậy thì có thể nhìn thấy vì nốt ruồi to lên và sản xuất ra nhiều hắc tố.
Nốt ruồi ở mi mắt là nốt ruồi có thể mọc ở ngay vùng bờ mi, ở da mi nhưng hiếm khi ở kết mạc mi (mặt trong mi) và thường biểu hiện như một nốt phẳng hoặc gồ lên, màu nâu đen, ranh giới khá rõ, có thể có lông mọc kèm theo (thường là lành tính).
Theo dõi, xử trí nốt ruồi ở mi mắt

Đa số nốt ruồi ở mi mắt là lành tính nên không cần điều trị. Tuy nhiên, người có biểu hiện nốt ruồi ở mi mắt cần chụp ảnh nốt ruồi ngay từ đầu và khám lại thường kỳ 6 – 12 tháng/ lần. Đặc biệt không được tự động cậy, nạo hay đánh tẩy nốt ruồi bằng vôi, axit, pin đèn, đắp lá… Vì mục đích thẩm mỹ, có thể lấy bỏ hay xóa đi nốt ruồi bằng nhiều cách như đốt bằng dao điện cao tần, laser CO2 hay cắt bỏ giống như một khối u thông thường.
Nốt ruồi ở mi mắt nếu biến đổi thành u hắc tố ác tính – một loại ung thư khá nguy hiểm với tỷ lệ di căn cao. Do vậy, khi nốt ruồi có những biến đổi nghi ngờ ác tính hóa như to nhanh trong vòng vài tuần đến 1 – 2 tháng, đang từ màu nâu đồng trở nên đa sắc, ngứa, loét, sùi loét, đường viền không đều và không rõ thì nên cắt bỏ ngay và làm xét nghiệm mô bệnh học.
Cẩn trọng với nốt ruồi phát triển nhanh

Hầu hết các nốt ruồi là lành tính, nhất là nốt ruồi có lông. Theo thống kê của các nhà y học thì 99,9% là lành tính. Với bệnh lý u mạch, dưới dạng còn gọi là nốt ruồi son, là bệnh lý liên quan tới sự loạn sản của mạch máu, thường là bệnh bẩm sinh, do tăng sản các mao mạch ở bì và hạ bì, mang tính chất dị dạng nhưng thường là lành tính.
Nốt ruồi đôi khi là biểu hiện của một bệnh ung thư, khối u ác tính. Bác sĩ khuyến cáo khi thấy da nổi u, cục nhìn như nốt ruồi hoặc xuất hiện các mảng da bất thường, có dấu hiệu lan ra, phát triển theo thời gian, sờ thấy cứng, rát cần nghĩ đến ung thư và đi kiểm tra càng sớm càng tốt.
Ung thư từ nốt ruồi thường bắt đầu từ u kích thước nhỏ, không ngứa, không đau nên người dân ít để ý, tuy nhiên thực tế trong quá trình phát triển, loại u này có thể gây viêm nhiễm, loét, hoại tử, phá hủy tổ chức tại chỗ. Trường hợp biến chứng nặng, u này có thể “ăn” mất ngón tay, chân, miệng, mắt, mũi… tùy vào vị trí khối u.
Có thể xác định nốt ruồi ung thư bằng mắt thường thông qua 5 dấu hiệu:

Tính đối xứng: Nốt ruồi lành tính có 2 nửa đối xứng. Nốt ruồi hoặc tàn nhang có hình dạng không đối xứng cần đi kiểm tra và đối chiếu.
Đường viền: Nếu đường viền ngoài của nốt ruồi bị mờ, không rõ nét đường biên giữa da và nốt ruồi, trông khác thường với các nốt ruồi khác thì đó cũng có thể là cảnh báo ung thư. Các thương tổn của khối u ác tính thường là nguyên nhân làm mờ các đường biên của nốt ruồi lạ trên da.
Màu sắc: Nốt ruồi dù bất kể màu gì như nâu, đen, xanh, trắng hay đỏ đều đáng nghi ngờ. Nốt ruồi thường có màu tương đồng trên da. Tuy nhiên, nốt ruồi xuất hiện với chỗ đậm, chỗ nhạt thì nguy cơ ung thư rất cao.
Đường kính: Một điểm đáng ngờ khi quan sát các nốt lạ trên da là đường kính của chúng lớn hơn hẳn các nốt ruồi thông thường, nốt ruồi thường chỉ nhỏ hơn 0,6cm.
Khi xuất hiện nốt ruồi ở mi mắt, đột ngột to nhanh, ngứa, có màu sắc lạ hoặc thay đổi màu sắc, bị loét rỉ máu. Trường hợp này thường là biểu hiện của một loại ung thư mi mắt dạng ung thư biểu mô tuyến bã, triệu chứng của bệnh tồn tại dai dẳng, nhiều lần tái phát hoặc xuất hiện cục làm mặt trong của mi (kết mạc mi) bị loét.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Kiểm tra phát hiện ung thư da
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!