Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nam giới căng tức vùng kín, cảnh giác với tràn dịch màng tinh hoàn

Tràn dịch màng tinh hoàn là hiện tượng bệnh lý ứ nước giữa hai lá màng tinh hoàn. Hầu hết tràn dịch màng tinh hoàn thường xảy ra ở người trưởng thành và phổ biến nhất ở nam giới trên 40 tuổi, trẻ nhỏ cũng có thể mắc căn bệnh này.

Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng sinh lý và khả năng sinh sản của nam giới. Vì vậy, việc tìm hiểu về bệnh tràn dịch tinh hoàn có vai trò rất quan trọng trong để giúp nam giới thoát khỏi căn bệnh gây nhiều phiền toái này.

Lý do nào khiến nam giới dễ mắc tràn dịch màng tinh hoàn

Tràn dịch màng tinh hoàn là lượng dịch tập trung một túi bên trong bìu bên cạnh tinh hoàn. Thường thì xảy ra ở một bên nhưng đôi khi cả hai bên tinh hoàn.

Tinh hoàn bình thường được bao quanh bởi một túi mô mềm bảo vệ. Túi mô mềm này tạo ra một lượng nhỏ dịch để bôi trơn cho phép tinh hoàn di chuyển tự do, đồng thời đó là cách giữ cho nhiệt độ của tinh hoàn được ổn định nhất so với nhiệt độ môi trường. Lượng dịch dư thừa thường được hấp thu bởi tĩnh mạch trong bìu. Nếu sự cân bằng bị thay đổi giữa lượng dịch tạo ra và lượng dịch thoát đi, thì sẽ gây ra ứ đọng dịch và gây ra tràn dịch màng tinh hoàn.

Tinh hoàn bình thường được bao quanh bởi một túi mô mềm bảo vệ.

Nguyên nhân không được biết rõ trong hầu hết các trường hợp. Một số người tràn dịch màng tinh hoàn là do có vấn đề về tinh hoàn như các nhiễm trùng, viêm nhiễm, chấn thương hoặc khối u của tinh hoàn có thể dẫn đến hình thành dịch trong màng tinh hoàn. Một nguyên nhân hay gặp là do ký sinh trùng giun chỉ, sau mổ thoát vị bẹn, thắt giãn tĩnh mạch tinh.

Ở trẻ nhỏ với những trẻ bị tràn dịch màng tinh bẩm sinh, nguyên nhân xác định là do quá trình di chuyển tinh hoàn xuống bìu bị rối loạn. Khi đó khiến đường ống phúc tinh mạc không đóng kín, gây ứ dịch trong ổ bụng và màng tinh.

Trẻ nhỏ bị tràn dịch màng tinh hoàn thường đi kèm với hiện tượng thoát vị vùng bẹn. Ngoài ra, nguyên nhân gây tràn dịch tinh mạc ở bé trai có khả năng bắt nguồn từ hiện tượng tràn dịch tinh hoàn ở thai nhi. Điều này có nghĩa là trẻ nhỏ đã bị bệnh từ trong thai kỳ, trước khi trẻ chào đời.

Tràn dịch màng tinh hoàn là lượng dịch tập trung một túi bên trong bìu bên cạnh tinh hoàn.

Dấu hiệu nhận biết tràn dịch màng tinh hoàn

Tràn dịch màng tinh hoàn thường không đau. Nếu nó lớn có thể gây khó chịu do kích thước. Đi bộ hoặc hoạt động tình dục có thể trở nên không thoải mái nếu tràn dịch màng tinh hoàn rất lớn. Dấu hiệu gợi ý cho thấy có thể một hoặc cả 2 bên bìu to tăng dần, căng tức, không đau. Khi lượng dịch màng tinh hoàn lớn thì: Khó có thể sờ nắn được tinh hoàn, mào tinh. Không kẹp được màng tinh hoàn. Soi đèn vào bìu, phần dịch sáng hơn và phân biệt được với tinh hoàn, mào tinh có màu tối.

Trên thực tế, đa số trường hợp dựa chủ yếu vào lâm sàng, siêu âm tinh hoàn có giá trị chẩn đoán đặc hiệu. Khi khám ống bẹn, lỗ bẹn bình thường. Hình ảnh siêu âm tinh hoàn và mào tinh bình thường, được bao quanh là khối dịch đồng nhất, di động. Siêu âm còn có giá trị cao để chẩn đoán phân biệt với thoát vị bẹn, nang mào tinh, nang thừng tinh, u tinh hoàn, u mào tinh hoàn, xoắn thừng tinh, thoát vị bẹn nghẹt, viêm tinh hoàn…

Hình ảnh tràn dịch màng tinh hoàn trên siêu âm.

Điều trị sớm để tránh ảnh hưởng khả năng sinh sản

Về điều trị trẻ nhỏ thì theo dõi, có thể tự khỏi. Đối với các trường hợp cần điều trị thì sử dụng phương pháp ngoại khoa là chủ yếu. Đối với trẻ sơ sinh và người tinh hoàn bị tràn dịch vô căn thường được theo dõi trong khoảng thời gian từ 6 -12 tháng trước khi can thiệp điều trị.

Trẻ bị tràn dịch tinh hoàn bẩm sinh hay nam giới bị tràn dịch vô căn thường không phải thực hiện điều trị cấp cứu. Với những trường hợp này, dịch ứ có thể biến mất trong khoảng 12 - 24 tháng đối với trẻ em. Và ở người trưởng thành, lượng dịch cũng có thể tự giảm dần.

Tuy nhiên, nếu dịch ứ xung quang tinh hoàn không tự biến mất, bác sĩ chuyên khoa thường chỉ định dẫn lưu dịch ra bên ngoài bằng những phương pháp như: Chọc hút lượng dịch trong màng tinh hoàn, sau đó lấy dịch đi làm xét nghiệm tế bào, PCR lao... Phương pháp điều trị này giúp làm bìu của bệnh nhân xẹp rất nhanh, không phải mổ, thường áp dụng ở người lớn nhưng cũng có nguy cơ: Chọc vào tinh hoàn, chảy máu màng tinh hoàn, nhiễm trùng màng tinh hoàn gây ứ mủ màng tinh hoàn…

Cách chữa bệnh này khá đơn giản, tiến hành nhanh chóng và ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên, hiện tượng tràn dịch tại tinh hoàn vẫn có khả năng tái phát sau đó nên hiệu quả của phương pháp chữa trị này không được đánh giá cao.

Nam giới bị tràn dịch màng tinh hoàn thường không phải thực hiện điều trị cấp cứu.

Giải pháp dẫn lưu lượng dịch trong màng tinh hoàn sẽ phù hợp đối với những nam giới không có đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện phẫu thuật tràn dịch màng tinh hoàn. Người bệnh không mong muốn dùng kỹ thuật điều trị xâm lấn, còn lại các trường hợp sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật.

Đối với trẻ nhỏ, áp dụng phương pháp phẫu thuật nếu túi dịch trong bìu quá lớn hay tình trạng bệnh không cải thiện dần theo thời gian. Hoặc trẻ nam được chẩn đoán là tràn dịch màng tinh hoàn thể còn ống phúc tinh mạc còn thông thương với ổ bụng, có thoát vị bẹn kèm theo; trên siêu âm đường kính ống cổ phúc tinh mạc lớn > 4mm.

Vì vậy, khi có các biểu hiện bất thường cần đến cơ sở y tế để được khám và tư vấn cụ thể, điều trị thích hợp. Do một số trường hợp nam giới có thể phải đối mặt với các biến chứng như: Ảnh hưởng khả năng sinh sản do áp lực của dịch màng tinh hoàn gây cản trở dòng máu tới nuôi nhu mô tinh hoàn (Chứa ống sinh tinh, tế bào nội tiết…) gây nhiễm trùng thứ phát… ảnh hưởng tới việc sản xuất tinh trùng, hormone nam giới… Dẫn đến chất lượng cũng như số lượng tinh trùng sẽ bị suy giảm, khả năng sinh sản của phái mạnh bị ảnh hưởng.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Viêm mào tinh hoàn – Căn bệnh đáng quan tâm.

TS. BSNT Nguyễn Đình Liên Khoa Ngoại thận tiết niệu – Nam học, Bệnh viện E - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 27/05/2026

    6 loại trái cây tốt cho thận

    Thận đảm nhiệm nhiều chức năng để duy trì sức khỏe như điều hòa lượng nước và loại bỏ chất thải. Nếu không chăm sóc thận đúng cách, chức năng thận có thể bị suy giảm. Tham khảo một số loại trái cây tốt cho thận.

  • 27/05/2026

    11 lợi ích sức khỏe từ vỏ cam

    Có lẽ ít người biết rằng vỏ cam rất giàu một số chất dinh dưỡng, bao gồm chất xơ, vitamin C và các hợp chất thực vật như polyphenol rất có lợi cho sức khỏe.

  • 27/05/2026

    Ngủ đúng giờ: Bí mật đơn giản giúp giảm huyết áp hiệu quả

    Bạn có biết một thói quen đơn giản, dễ thực hiện vào mỗi đêm lại có thể là "chiến lược vàng" để quản lý huyết áp của mình không? Câu trả lời là: Đi ngủ đều đặn mỗi tối.

  • 26/05/2026

    3 nhóm người nên ăn hoặc uống nước dâu tằm

    Dâu tằm là loại quả dân dã nhưng giàu dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào có lợi cho sức khỏe, nhất là với một số nhóm người cụ thể.

  • 26/05/2026

    Chiều cao của người Việt: Không chỉ là câu chuyện bữa ăn

    Mặc dù chiều cao trung bình của người Việt đã cải thiện đáng kể song vẫn còn khá khiêm tốn so với thế giới. Hành trình nâng cao tầm vóc cho thế hệ trẻ đòi hỏi một chiến lược đồng bộ, dài hạn từ chính sách vĩ mô đến từng bữa ăn của mỗi gia đình.

  • 26/05/2026

    Cha mẹ cần làm gì nếu con chán ăn khi bị ốm?

    Tình trạng trẻ em từ chối thực phẩm trong giai đoạn mắc bệnh cấp tính, hay còn gọi là chán ăn bệnh lý (Pathological Anorexia), là một cơ chế tự vệ sinh học nhưng đồng thời cũng là một thách thức đối với quá trình điều trị.

  • 25/05/2026

    Bài thuốc lá mơ lông - trứng gà trị tiêu chảy

    Lá mơ lông từ lâu được dùng trong dân gian để hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy. Kết hợp lá mơ lông với trứng gà khá phổ biến, nhưng cần hiểu đúng và dùng hợp lý để bảo đảm an toàn.

  • 25/05/2026

    Bổ sung kẽm có thực sự giúp cải thiện giấc ngủ và năng lượng?

    Giấc ngủ là một hành vi sinh lý thiết yếu, giúp điều hòa hoạt động của cơ thể ở mọi lứa tuổi. Chất lượng giấc ngủ tốt có liên quan mật thiết đến trí nhớ, khả năng học tập và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng rối loạn giấc ngủ ngày càng gia tăng, bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), hội chứng chân không yên (RLS), mất ngủ và thiếu ngủ kéo dài. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở người trẻ được ghi nhận khá cao, ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất làm việc, năng suất cá nhân và tạo ra gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.

Xem thêm