Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lợi ích bất ngờ của cherry và những lưu ý khi ăn

Quả cherry là loại trái cây được ưa chuộng không chỉ bởi sự ngon miệng mà còn bởi giá trị dinh dưỡng nó mang lại. Ăn cherry có tác dụng gì với sức khỏe? Nên ăn quả tươi, đông lạnh, ép lấy nước hay sấy khô?

Không chỉ có vẻ ngoài bắt mắt, quả cherry còn có giá trị dinh dưỡng cao, đem lại nhiều lợi ích sức khoẻ.

Lợi ích sức khoẻ của quả cherry

Giúp ngủ ngon

Một nghiên cứu đăng trên Tạp chí Trị liệu Mỹ (American Journal of Therapeutics) năm 2018 cho thấy, nước ép hoặc chiết xuất cherry có thể giúp bạn chìm vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ.

Chuyên gia dinh dưỡng Stephanie Nelson làm việc tại MyFitnessPal cho biết, điều này là do nước ép cherry có khả năng tác động đến mức tryptophan, serotonin và melatonin, là những hormone kiểm soát giấc ngủ.

Chống viêm

Cheerry là nguồn trái cây chống viêm tốt. Theo nghiên cứu năm 2013 đăng trên Tạp chí Dinh dưỡng (Journal of Nutrition), ăn quả cherry ngọt có thể làm giảm các dấu hiệu sinh học gây viêm trong cơ thể và giúp ngăn ngừa các bệnh viêm mạn tính như đái tháo đường, viêm khớp, ung thư và bệnh tim.

Chuyên gia dinh dưỡng Jessica Isaacs, từng học Đại học Purdue (Mỹ) cho biết thêm, cung cấp anthocyanin (một chất chống oxy hóa mạnh có trong trái cây có màu đậm) từ quả cherry có liên quan chặt chẽ đến mức độ viêm thấp hơn.

Ngoài ra, Nelson cho rằng, quả cherry chứa polyphenol là những hợp chất được tìm thấy trong thực vật có tác dụng chống oxy hóa, giúp chống lại viêm và làm chậm quá trình viêm.

Tốt cho tim

Quả cherry giúp giảm viêm nên có khả năng làm chậm quá trình hình thành mảng bám trong động mạch và có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim. PGS.TS khoa học dinh dưỡng và thể dục Kelly Pritchett, Đại học Central Washington cho biết thêm, quả cherry có nhiều kali nên giúp cải thiện tăng huyết áp.

Bên cạnh đó, cherry là một trong nhiều loại thực phẩm có thể làm giảm cholesterol. Nghiên cứu cho thấy thực phẩm chứa nhiều anthocyanin (một chất chống oxy hóa mạnh có trong trái cây có màu đậm) đã được chứng minh là có tác dụng tăng số lượng cholesterol HDL và giảm số lượng cholesterol LDL. Nghiên cứu xuất bản năm 2016 trên tạp chí Nutrients cho biết, thực phẩm chứa nhiều anthocyanin đã được chứng minh là có tác dụng tăng lượng cholesterol tốt HDL và giảm lượng cholesterol xấu LDL.

Có thể ngăn ngừa ung thư

Các nhà nghiên cứu đến từ các trường đại học ở Mỹ và Philippines đã thực hiện một nghiên cứu được đăng trên tạp chí Dinh dưỡng và ung thư (Nutrition and Cancer) năm 2021 cho biết, chiết xuất cherry đen có thể được sử dụng để điều trị tế bào ung thư vú trong phòng thí nghiệm và xác định có khả năng chống ung thư, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

Hỗ trợ giảm cân

Cherry giàu chất xơ và có chỉ số đường huyết thấp

Cherry giàu chất xơ và có chỉ số đường huyết thấp.

Cherry chứa nhiều chất xơ, có lợi cho người muốn giảm cân vì giúp đem lại cảm giác no sau ăn. PGS.TS Pritchett lưu ý thêm, quả cherry có chỉ số đường huyết thấp, nghĩa là giúp kiểm soát lượng đường trong máu do chứa lượng chất xơ cao.

Cải thiện làn da

Cherry giàu vitamin C, dưỡng chất thiết yếu để sản sinh collagen - thành phần chính cho da săn chắc, mịn màng. Ăn khoảng 150gr cherry bỏ hạt có thể cung cấp khoảng 10mg vitamin C, chiếm khoảng 11% nhu cầu vitamin C hàng ngày của cơ thể.

Cải thiện khả năng phục hồi sau tập luyện

Theo chuyên gia Nelson, ăn cherry có thể giúp phục hồi nhanh và giảm bớt đau nhức mà bạn gặp phải sau tập luyện.

Còn chuyên gia Isaacs cho biết thêm, nghiên cứu chỉ ra rằng quả cherry chua có thể tăng hiệu suất tập luyện sức bền bằng cách tăng lượng oxy đến các cơ.

Tốt cho não

Quả và nước ép cherry chứa chất chống oxy hoá và polyphenol (hoạt động như chất chống oxy hoá) có tác dụng bảo vệ tế bào não. PGS.TS Pritchett lưu ý rằng, anthocyanin trong quả cherry có thể giúp cải thiện chức năng não và thị giác, đồng thời cải thiện trí nhớ và nhận thức ở người trưởng thành.

Nên ăn cherry tươi, đông lạnh, nước ép hay sấy khô?

So với ăn nguyên quả, cherry ép lấy nước thiếu chất xơ nên sẽ hạn chế lợi ích mà chế độ ăn nhiều chất xơ mang lại, nhưng có thể cung cấp lượng vitamin và khoáng chất cao hơn. Chuyên gia Isaacs cho biết, nước ép cherry chua so với cherry nguyên quả có thể mang lại tối đa hoá lợi ích hơn trong hỗ trợ tập thể dục, giấc ngủ và giảm viêm.

Nhìn chung, chuyên gia Nelson cho biết, không có nhiều sự khác biệt giữa cherry tươi và đông lạnh. Với cherry khô, bạn nên lưu ý khi ăn vì có khả năng được cho thêm đường và ít chất xơ hơn.

Nên ăn loại cherry nào, màu gì?

Ăn cherry màu gì tốt nhất?

Ăn cherry màu gì tốt nhất?

Chuyên gia dinh dưỡng Lauren Harris-Pincus, người sáng lập NutritionStarringYOU.com và là tác giả của cuốn sách The Everything Easy Pre-Diabetes Cookbook, gợi ý nên ăn cherry ngọt, chua, cherry có màu vàng pha đỏ (rainier cherry) và montmorency (một loại cherry có vị chua đặc trưng, thường dùng dưới dạng khô hoặc ép lấy nước) do bổ sung vitamin A, C, kali, chất xơ và chất chống oxy hóa. PGS.TS Pritchett gợi ý ưu tiên cherry có màu đậm và đỏ đậm nhờ chứa lượng anthocyanin.

Nên ăn bao nhiêu quả cherry mỗi ngày?

Thực tế không có con số cụ thể lượng cherry nên ăn trong một ngày. Lượng trái cây ăn hàng ngày phụ thuộc vào mục tiêu ăn uống của mỗi người. Chuyên gia Pincus cho biết, cherry có lượng calorie thấp hơn nhiều loại thực phẩm khác, cherry tươi không thêm đường và giàu chất xơ.

Bạn có thể kết hợp cherry với các thực phẩm giàu protein và chất xơ như sữa chua Hy Lạp với hạt dẻ cười, hoặc phô mai tươi với hạt óc chó/hạt hồ đào để đảm bảo một bữa ăn cân bằng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Uống nước ép anh đào có giúp chữa bệnh gout?

Nguyễn Thanh - Theo suckhoecong
Bình luận
Tin mới
  • 19/05/2026

    Giải pháp bổ sung Canxi cho trẻ không uống được sữa: Lựa chọn thông minh từ thực phẩm

    Sữa và các chế phẩm từ sữa vốn được coi là nguồn nguyên liệu tốt nhất để cung cấp canxi cho cơ thể. Tuy nhiên, với những trẻ bị dị ứng đạm sữa bò, bất dung nạp đường lactose hoặc đơn giản là không thích hương vị sữa, việc đảm bảo đủ 100% lượng canxi khuyến nghị hàng ngày trở thành một bài toán khiến nhiều phụ huynh lo lắng.

  • 19/05/2026

    Creatine là gì? Thời điểm tốt nhất để dùng Creatine nhằm tăng cơ

    Nếu bạn nghiêm túc xây dựng cơ bắp, hẳn bạn đã nghe về creatine – một trong những thực phẩm bổ sung được nghiên cứu nhiều nhất, có khả năng cải thiện sức mạnh, hiệu suất và tăng khối lượng cơ. Tuy nhiên, câu hỏi thường gặp là: Nên dùng creatine khi nào để tăng cơ hiệu quả nhất?

  • 18/05/2026

    5 lý do để ăn rau dền ngay hôm nay

    Rau dền không chỉ là món ăn quen thuộc mà còn chứa nhiều chất dinh dưỡng, hỗ trợ giải độc, bổ máu và bảo vệ hệ tim mạch một cách tự nhiên.

  • 18/05/2026

    Nhận biết các dấu hiệu ban đầu của bệnh viêm khớp ở bàn chân

    Viêm khớp có thể ảnh hưởng đến bất kỳ khớp nào của bạn, bao gồm cả khớp ở bàn chân. Tổn thương khớp do viêm khớp có thể gây đau, sưng và những thay đổi về mặt thể chất ở khớp.

  • 17/05/2026

    4 tác dụng phụ bất ngờ của dưa chuột

    Dưa chuột vốn được coi là 'siêu thực phẩm' cấp nước và làm đẹp da. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá mức hoặc không đúng cách loại quả này có thể dẫn đến những phản ứng tiêu cực cho sức khỏe mà ít người ngờ tới.

  • 17/05/2026

    Hệ thần kinh bị ảnh hưởng thế nào bởi thời tiết?

    Thưc ra, thời tiết tác động lên sức khỏe con người nhiều hơn bạn nghĩ. Với từng cá nhân, đặc biệt là những người có vấn đề về sức khỏe tâm lý, khi thời tiết đổi mùa, họ sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện khó chịu như đau nửa đầu, mệt mỏi, vấn đề về thăng bằng, thậm chí là các cơn đau bùng phát khiến cuộc sống hàng ngày bị đảo lộn.

  • 16/05/2026

    Điều gì xảy ra với cơ thể khi ăn cà tím?

    Cà tím thuộc họ cà, có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, hấp dẫn và cung cấp các chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Vậy nếu thường xuyên ăn cà tím, điều gì sẽ xảy ra với cơ thể?

  • 16/05/2026

    Sức khỏe tinh thần của phụ nữ mang thai: Vượt qua lo âu, trầm cảm

    Mang thai là một hành trình thiêng liêng nhưng đầy thử thách, khiến phụ nữ phải đối mặt với những thay đổi lớn về thể chất và tâm lý, có thể dẫn đến căng thẳng, lo âu và trầm cảm thai kỳ.

Xem thêm