Giai đoạn cuối của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
COPD hay còn gọi là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tiến triển tăng dần, liên quan đến bệnh khí thũng và viêm phế quản mãn tính. Hút thuốc lá là tác nhân gây bệnh quan trọng trong số 90% các trường hợp.
COPD có 4 giai đoạn. Đường thở của bạn trở nên hẹp dần quan mỗi giai đoạn. Ngoài giảm khả năng thở vào và thở ra hoàn toàn, các triệu chứng của bạn có thể bao gồm ho mạn tính và tăng tiết đờm.
Có nhiều cách phân loại các giai đoạn của bệnh COPD khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các phân loại được dựa trên một đánh giá chức năng phổi gọi là FEV1, đó là thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên. Càng ở giai đoạn sau của COPD thì bệnh nhân càng khó thở.

Giai đoạn 1, hay COPD nhẹ, xảy ra khi FEV1 của bạn bằng hoặc lớn hơn 80%. Ở giai đoạn này, có thể có hoặc không có triệu chứng mãn tính, chẳng hạn như tăng tiết đờm, khó thở khi gắng sức, ho mạn tính.
Giai đoạn 2, hoặc COPD vừa, sẽ xảy ra khi FEV1 của bạn từ 50 đến 79 %, có thể có hoặc không có triệu chứng mãn tính.
Giai đoạn 3, hay COPD nặng, xảy ra khi FEV1 của bạn là từ 30 đến 49 %, có thể có hoặc không có triệu chứng mãn tính.
Giai đoạn 4, hoặc COPD rất nghiêm trọng, xảy ra khi FEV1 của bạn là ít hơn 30%, còn được gọi là giai đoạn cuối COPD.
Các bác sĩ chuyên khoa hô hấp sẽ sử dụng phương pháp đo chức năng thông khí phổi để xác định giai đoạn bệnh của bạn. Các biện pháp điều trị không thể đảo ngược được những tổn thương phổi đã có, nhưng chúng có thể được sử dụng để làm chậm tiến triển của COPD.

Sống cùng COPD giai đoạn cuối
Bỏ thuốc lá là điều tốt nhất bạn có thể làm ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh. Bác sĩ có thể kê các thuốc điều trị COPD và làm giảm các triệu chứng của bạn, ví dụ như thuốc giãn phế quản, giúp làm mở rộng đường thở khiến cho bạn dễ thở hơn.
Tập thở: một số bài tập cũng mang lại nhiều hiệu quả. Các chuyên gia trị liệu sẽ giúp bạn các kĩ thuật thở giúp giảm triệu chứng khó thở. Tuy nó không thể kéo dài cuộc sống của bạn nhưng nó sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chế độ ăn uống: bạn nên ăn các bữa nhỏ, giàu protein, giúp bạn nâng cao sức khỏe và ngăn ngừa sụt cân.
Ngoài ra, bạn nên tránh hoặc giảm thiểu các yếu tố gây khởi phát COPD. Ví dụ, bạn có thể khó thở hơn khi thời tiết khắc nhiệt như nhiệt độ và độ ẩm cao hoặc nhiệt độ và độ ẩm thấp. Điều kiện áp suất không khí thấp cũng có thể làm giảm lượng oxy trong không khí, làm bạn khó thở.
Tuy bạn không thể thay đổi thời tiết nhưng bạn có thể hạn chế thời gian ở ngoài trời khi thời tiết khắc nghiệt. Bạn có thể thực hiện một số biện pháp khác như:
Tiên lượng
Trong giai đoạn cuối COPD bạn có thể sẽ cần thở oxy và bạn có thể không có khả năng để hoàn thành các hoạt động sinh hoạt hàng ngày mà không bị hụt hơi và mệt mỏi. Nếu COPD đột ngột xấu đi ở giai đoạn này có thể đe dọa tính mạng. Hơn một nửa trong số những người ở giai đoạn cuối COPD có FEV1 dưới 35% sẽ không thể tồn tại ngoài 4 năm sau khi có kết quả này.
Tuy nhiên, FEV1 không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh.
Bác sĩ cũng tìm hiểu các yếu tố sau khi tiên lượng bệnh:
Cân nặng
Mặc dù thừa cân là có hại nếu bạn bị COPD, nhưng giai đoạn cuối COPD thường bị sụt. Điều này là bởi vì ngay cả việc ăn uống cũng có thể làm bạn quá hụt hơi. Vì thế sụt cân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bạn.
Khó thở khi hoạt động là mức độ khó thở của bạn khi đi bộ. Nó có thể giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh COPD.
Khoảng cách mà bạn đi bộ được trong 6 phút: dùng để đánh giá mức độ nặng của bệnh. Khi bạn càng đi bộ được nhiều trong vòng 6 phút có nghĩa là mức độ bệnh của bạn càng giảm đi.
Tuổi: tiên lượng của những người bị COPD trên 70 tuổi tồi hơn những người dưới 70 tuổi.
Điều quan trọng nhất của COPD giai đoạn cuối là duy trì chất lượng cuộc sống của người bệnh càng cao càng tốt.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 5 hiểu lầm về bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD
Nước dừa từ lâu được biết đến là một loại nước giải khát tự nhiên tuyệt vời, nhưng ít ai biết rằng đây còn là một kho tàng dưỡng chất cho vẻ đẹp của làn da.
Nắng nóng không chỉ đơn thuần là một sự khó chịu khi ở ngoài trời – đó còn là một mối nguy hiểm sức khỏe nghiêm trọng. Trên thực tế, sốc nhiệt là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến thời tiết trên toàn thế giới. Khi biến đổi khí hậu khiến nhiệt độ tăng cao và các đợt nắng nóng xuất hiện thường xuyên hơn, số lượng người phải tiếp xúc với nhiệt độ cực cao đang tăng lên mỗi năm.
Đôi môi hồng hào, tươi tắn không chỉ là biểu tượng của vẻ đẹp rạng rỡ mà còn phản ánh tình trạng sức khỏe tốt. Tuy nhiên, do tác động từ môi trường, thói quen sinh hoạt hoặc việc sử dụng mỹ phẩm không đảm bảo, nhiều người phải đối mặt với tình trạng môi thâm xỉn, khô ráp.
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn di truyền khiến cơ thể không có khả năng cầm máu hiệu quả do thiếu hụt yếu tố đông máu. Sự thiếu hiểu biết về căn bệnh này thường dẫn đến tâm lý lo âu và những lầm tưởng không đáng có, gây rào cản trong việc phát hiện và hỗ trợ người bệnh. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chính xác về căn bệnh này. Việc hiểu đúng bản chất khoa học không chỉ giúp bệnh nhân chủ động quản lý sức khỏe mà còn tạo môi trường thấu hiểu, giúp họ tự tin hòa nhập xã hội.
Ăn nấm mỗi ngày trong một tuần có thể mang lại lợi ích rõ rệt cho tiêu hóa, miễn dịch và năng lượng...
Thú cưng mang lại niềm vui và lợi ích tinh thần to lớn cho chúng ta. Tuy nhiên, chó, mèo và các vật nuôi khác cũng có thể mang theo mầm bệnh nguy hiểm. Dưới góc độ y tế, những căn bệnh này được gọi là bệnh lây truyền từ động vật sang người. Việc hiểu rõ các nguy cơ này không phải để xa lánh thú cưng, mà để chúng ta có biện pháp bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình và vật nuôi.
Vitamin và khoáng chất đóng vai trò thiết yếu với mọi hoạt động sống của cơ thể. Hiểu rõ nhu cầu, công dụng và các nguồn thực phẩm tự nhiên giàu các vi chất, giúp xây dựng chế độ ăn cân đối, khoa học.
Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những bệnh lý thường gặp ở nam giới cao tuổi trên toàn cầu. Mặc dù tỉ lệ giống sót sau 5 năm vẫn tương đối cao, nhưng ung thư tiền liệt tuyến vẫn là nguyên nhân gây tử vong thứ hai tại các nước Tây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ chế bệnh, các yếu tố nguy cơ và môi trường phát triển bệnh, những tiến bộ của y học trong chẩn đoán và điều trị bệnh, cũng như vấn đề giám sát chủ động.