Mới đây, Viện Hóa học Việt Nam vừa thông báo đã nghiên cứu thành công phương pháp mới trong việc tổng hợp thuốc Favipiravir trong điều trị COVID-19 trong phòng thí nghiệm. Theo GS.TS. Nguyễn Văn Tuyến - Viện trưởng Viện Hóa học, được sự chỉ đạo của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hóa học đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp thuốc điều trị virus SARS-CoV-2. Viện Hóa học đã nghiên cứu thành công phương pháp mới, hiệu quả tổng hợp thuốc Favipiravir trong phòng thí nghiệm.
Favipiravir là thuốc có cơ chế hoạt động tương tự như Remdesivir nhưng được sử dụng ở đường uống và lần đầu tiên được sử dụng chống virus SARS-CoV-2 ở Vũ Hán. Kết quả nghiên cứu của này của Viện góp phần vào nỗ lực chung của các nhà khoa học Việt Nam trong nghiên cứu thuốc, vaccine và sinh phẩm phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19.
Thuốc Favipiravir
Favipiravir là một loại thuốc kháng virus đường uống phổ rộng, hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc RNA polymerase phụ thuộc RNA và giai đoạn nhân lên của virus. Thuốc đang được thử nghiệm trong nhiều thử nghiệm lâm sàng trên toàn cầu. Theo kết quả ban đầu từ thử nghiệm giai đoạn 3 của công ty dược phẩm Glenmark Pharmaceuticals tại Ấn Độ cho thấy, những bệnh nhân mắc COVID-19 mức độ nhẹ đến trung bình khi sử dụng thuốc có khả năng thanh thải virus nhanh hơn 28,6% so với những bệnh nhân đối chứng.
Thử nghiệm lâm sàng về thuốc Favipiravir tại Ấn Độ
Trong thử nghiệm giai đoạn 3 của thuốc, các bệnh nhân trong nhóm được sử dụng favipiravir được uống viên nén với hàm lượng 3600 mg vào ngày đầu tiên, và uống viên nén hàm lượng 800 mg vào ngày thứ hai hoặc muộn hơn, trong tối đa 14 ngày bên cạnh việc chăm sóc hỗ trợ tiêu chuẩn của bệnh nhân mắc COVID-19. Tổng cộng có 90 bệnh nhân được xếp vào nhóm bệnh nhẹ, trong khi 60 bệnh nhân được xếp vào nhóm bệnh mức trung bình. Đánh giá hiệu quả cuối cùng của thuốc chính là khả năng ảnh hưởng lên tốc độ thanh thải virus, và sau khi kết thúc nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy những cải thiện về khả năng thanh thải virus nhanh hơn 28,6%.
Bên cạnh khả năng thanh thải virus nhanh hơn, nghiên cứu cũng đã ghi nhận khả năng chữa khỏi các triệu chứng lâm sàng nhanh hơn 40% so với các trường hợp không dùng thuốc. Ở ngày thứ 4 điều trị bằng Favipiravir, 69,8% bệnh nhân đã khỏi các triệu chứng lâm sàng so với 44,9% ở nhóm đối chứng. Hơn nữa, trong số những bệnh nhân gặp phải tiến triển xấu đi về mặt lâm sàng, những bệnh nhân được sử dụng favipiravir có thời gian trung bình tiến triển xấu dẫn đến bắt buộc có biện pháp hỗ trợ lâu hơn so với nhóm chứng trong lần can thiệp oxy hỗ trợ đầu tiên (5 ngày so với 2 ngày).
Thử nghiệm lâm sàng về thuốc Favipiravir tại Trung Quốc
Trong thử nghiệm lâm sàng tại Trung tâm Nghiên cứu Lâm sàng quốc gia về các bệnh truyền nhiễm tại Thâm Quyến, Trung Quốc cho thấy, thuốc giúp đào thải virus hiệu quả trong vòng 4 ngày.
Theo nghiên cứu, 35 bệnh nhân được xác định nhiễm COVID-19 đã được sử dụng 1600miligam thuốc Favipiravir theo 2 liều, bên cạnh sử dụng kèm interferon dạng hít trong ngày đầu tiên. Từ ngày thứ 2 trở đi, mỗi bệnh nhân được giảm liều xuống còn 600miligam và chia 2 lần mỗi ngày. Kết quả cho thấy, nhóm sử dụng Favipiravir mang đến khả năng cải thiện các triệu chứng trên phim chụp X-quang tốt hơn so với đối chứng (91,43% so với 62,22%). Bên cạnh đó, thuốc cũng có liên quan độc lập với sự thanh thải virus.

Tác dụng phụ của Favipiravir
Theo kết quả nghiên cứu tại Ấn Độ, Favipiravir được dung nạp tốt và không có tác dụng phụ nghiêm trọng cũng như không có trường hợp tử vong ở nhóm điều trị. Điều này tương tự như theo nghiên cứu tai Trung Quốc, khi thuốc có ít tác dụng phụ hơn so với nhóm chứng sử dụng các thuốc Lopinavir/Ritonavir.
Đã có 01 trường hợp tử vong xảy ra ở nhóm đối chứng và được xác nhận do bệnh cảnh lâm sàng do nhiễm COVID-19 trong nghiên cứu tại Ấn Độ. Các tác dụng ngoài mong muốn được báo cáo ở 35,6% bệnh nhân nhóm dùng thuốc favipiravir so với 8% ở nhóm đối chứng, nhưng hầu hết các tác dụng phụ đều ở mức độ nhẹ đến trung bình và không có tác dụng nào dẫn đến việc bắt buộc phải tạm ngừng để điều chỉnh liều lượng thuốc. Tác dụng ngoài mong muốn thường gặp nhất là tăng acid uric thoáng qua không triệu chứng.
Khả năng sử dụng trong lâm sàng
Hiện nay, Favipiravir và thậm chí là Remdesivir đã được đề xuất như một phương pháp thay thế cho liệu pháp điều trị COVID-19, tuy nhiên các báo cáo đang đa phần trên thí nghiệm cho dù cũng đã có một số báo cáo về ca bệnh lâm sàng thử nghiệm. Tính an toàn của thuốc vẫn chưa được hoàn toàn hiểu rõ. Các nghiên cứu về vaccine và thuốc vẫn đang được tiến hành và nhiều nghiên cứu khác nhau về mối liên quan gữa thuốc kháng virus và chủng virus corana vẫn đang được thực hiện đồng thời. Tuy nhiên, Favipiravir mang đến tiềm năng điều trị COVID-19, và việc làm chủ công nghệ sản xuất, tổng hợp mang đến cơ hội tốt để sử dụng trong điều trị trong tương lai.
Tham khảo thêm thông tin tại: Tuyên bố của WHO về phản ứng phụ khi tiêm vaccine COVID-19
Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.