Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Dinh dưỡng trẻ dưới 1 tuổi và trên 1 tuổi

- Trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ( sữa mẹ là thức ăn tốt nhất, phù hợp nhất đối với sự phát triển của trẻ, sữa mẹ được tiết khoảng 600 – 1000 ml/ 24h )

1. Dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi:

1.1. Trẻ dưới 6 tháng tuổi:

a. Thức ăn của trẻ:

-  Trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ( sữa mẹ là thức ăn tốt nhất, phù hợp nhất đối với sự phát triển của trẻ, sữa mẹ được tiết khoảng 600 – 1000 ml/ 24h )

- Sữa mẹ được chia làm 3 loại:

+ Sữa non là dòng sữa đầu tiên được tiết ra trong vài ngày đầu tiên loại sữa này  rất giầu đạm, chứa đủ vitamin chất khoáng và các yếu tố miễn dịch.

+ Sữa chuyển tiếp : là sữa có từ ngày thứ 5 -> 14 sau khi sinh

+ Sữa vĩnh viễn: là sữa từ ngày 14 sau khi sinh.

b. Tính ưu việt của sữa mẹ:

- Thành phần của sữa mẹ là hoàn hảo nhât:

+ Dễ tiêu hoá , dễ hấp thu , có đầy đủ chất đạm, mỡ, đường, VTM

+ Protein: có đủ các acid amin cần thiết trong đó 80% là lactambumin 20% là casein.

+ Lipit : có đủ loại acid béo không no cần thiết trong đó limolenic và linone, ngoài ra trong sữa mẹ  còn  có lipaza giúp lipid hấp thu ngay trong dạ dày.

+ Gluxit : chủ yếu là đường betalactose tạo nên môi trường tốt cho vi khuẩn bitidus phát triển.

Ngoài ra trong sữa mẹ còn có acid lactic giúp hấp thu canxi, sắt và muối khoáng, có DHA giúp trí não phát triển

-  Trong sữa mẹ có các yếu tố miễn dịch

+ Lactopherin có tác dụng cản trở sự phát triển của vi khuẩn

+ IgA: Giúp miễn dịch đường tiêu hoá của trẻ

+ Interpheron ức chế sự phát triển của virus

-  Tăng tình cảm mẹ con

-  Có khả năng miễn dịch, chống dị ứng và nhiễm khuẩn

-  Giúp mẹ chống bệnh tật và kế hoạch hóa gia đình

- Tiện lợi và rẻ tiền 

c. Phương pháp nuôi trẻ :

- Thời gian cho bú :

+ Bú mẹ càng sớm càng tốt, bú ngay sau sinh

+ Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu không ăn bất cứ thức ăn nào khác

+ Bú theo nhu cầu của trẻ ít nhất 8 lần trong 24 giờ

+ Trẻ bú cả ngày và đêm

+ Trẻ được bú hết cả sữa đầu và sữa cuối

+ Cai sữa khi trẻ được 24 tháng

- Cách cho con bú :

+ Cách ngậm vú đúng : miệng trẻ mở rộng, ngậm hết cả quầng vú, môi dưới hướng ra ngoài, cằm trẻ tì vào vú mẹ

+ Tư thế bú đúng : đầu và thân trẻ lằm trên đường thẳng, trẻ dược bế áp sát vào lòng mẹ, đầu trẻ đối diện với vú mẹ,  mẹ đỡ toàn thân trẻ

+ Các dấu hiệu đánh giá trẻ bú đủ : trẻ đi tiểu nhiều, tăng cân tốt, tự nhả vú, giấc ngủ dài, trẻ mút chậm sau và nhìn thấy trẻ nuốt

  * Đối với trẻ được nuôi nhân tạo ( mẹ không có sữa hoặc mẹ bị bệnh…)

- Trẻ < 7 ngày :Nuỗi trẻ bằng các loại sữa phù hợp theo công thức:

X ml = n × 70/ 80

X; số lượng sữa/ 24h; n: số ngày tuổi; 70 với trẻ có P ≤ 3200g, 80 với trẻ có P ≥ 3200g

- Trẻ > 1 tuần tuổi:

Xml = 800 ± ( 50 × n )

n: số tuần tuổi

- Trẻ < 8 tuần tuổi:

Xml = 800 – 50 ( 8 – n )

n: số tuần tuổi

- Trẻ > 2 tháng:

Xml = 800 + 50 ( n – 2 )

n: số tháng

- Tính theo Calo:

+ Trẻ 1 – 3 tháng: 120 – 130 Kcalo/kg/24h

+ Trẻ 2 – 6 tháng: 110 – 120 Kcalo/kg/24h

+ Trẻ 6 – 12 tháng: 100 – 110 Kcalo/kg/24h

- Trẻ > 12 tháng: cần ăn ít nhất 1 lít thức ăn

- Giờ ăn: Trẻ SS: 8 bữa; < 3 tháng : 7 bữa; 3-5 tháng: 6 bữa; 5-6 tháng: 5 bữa

1.2. Trẻ trên 6 tháng tuổi đến 1 tuổi:

-  Khi trẻ được 6 tháng cần ăn bổ xung

-  Nếu trẻ ăn quá sớm sẽ nguy hiểm: do thức ăn dặm ít dinh dưỡng hơn sữa mẹ, trẻ bú ít đi -> giảm bài tiết sữa, trẻ nhận được ít các yếu tố miễn dịch có trong sữa mẹ -> trẻ hay bị nhiễm khuẩn, chậm lớn, nguy cơ các bà mẹ dễ mang thai sớm hơn.

-  Số bữa:

+ 6 tháng: bú mẹ + 1 bát bột loãng  5%. Trẻ ăn đặc dần và số lượng tăng dần 200ml/ bữa + hoa quả nghiền 20ml

+ 7-8 tháng: bú mẹ + 2 bữa bột đặc 10% mỗi bữa 200 ml + 40 ml nước hoa quả

+ 8- 12 tháng: bú mẹ + 3 bữa bột đặc, 200 ml/ bữa + nước hoa quả 60 ml

- Cách cho trẻ ăn:

+ Khi mới bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung cần cho trẻ ăn từ từ tăng dần về số lượng và chất lượng

+ Ăn từ lỏng đến đặc và thức ăn được nấu chín nhừ or nghiền nát, ngoài bữa ăn bổ xung trẻ vẫn được bú mẹ

+ Thành phần thức ăn bổ xung phải đầy đủ theo ô vuông thức ăn

+ Khuyến khích trẻ ăn

+ Cho trẻ ăn ngay sau khi chế biến

+ Dụng cụ và thực phẩm dùng cho trẻ phải đảm bảo an toàn và hợp vệ sinh

2. Dinh dưỡng trẻ > 1 tuổi:

a. Trẻ tiếp tục được bú mẹ và ăn bổ xung:

-  Bú mẹ

-  Với trẻ không đủ sữa or mẹ bị bệnh cần bổ xung thêm sữa công thức

-  Trẻ tiếp tục được bú mẹ, bú theo nhu cầu, bú cả ngày lẫn đêm

-  Cai sữa khi trẻ được 18- 24 tháng or lâu hơn có thể

-  Trẻ được bú hết cả sữa đầu và sữa cuối

-  Ăn bổ xung: là cho trẻ ăn thêm các thức ăn khác trong thời gian còn bú mẹ. Trong giai đoạn ăn bổ xung trẻ được làm quen dần với thức ăn của gia đình , ở cuối giai đoạn này thường khi trẻ được 2 tuổi sữa mẹ được thay thế hoàn toàn bằng thức ăn gia đình

b. Thành phần thức ăn bổ xung phải đủ theo ô vuông thức ăn:

- Các thực phẩm giàu năng lượng, protein và vi chất: kẽm, Ca, VTM A…

- Sử dụng các chất có hàm lượng đạm cao, các loại thịt gia súc, gia cầm như: trứng, sữa, gà, bò…

- Các loại thực phẩm giàu sắt: gan, tạng có màu thẫm, thịt bò

- Thực phẩm giàu kẽm: lòng đỏ trứng, tôm cua, cá

- Thực phẩm giàu VTM A: gan, sữa mẹ, lòng đỏ trứng, các loại củ, quả có màu đỏ; rau có màu xanh thẫm

- Thực phẩm giàu VTM C: bưởi, cam, quýt, rau xanh..

- TP giàu Canxi: sữa, phomat, sữa chua, cá hộp..

- Trong bữa ăn có thêm chất béo: dầu ăn, mỡ..

- Thức ăn bổ xung phải đảm bảo sạch, an toàn, không có tác nhân gây bệnh, không có chất độc hại. khi ăn cá phải chú ý xương or thức ăn cứng có thể gây tổn thương cho trẻ

- Thức ăn cho trẻ không quá nóng, cay, mặn; có sẵn ở địa phương, dễ kiếm, giá cả phù hợp, trẻ thích ăn

- Ô vuông thức ăn

c.     Số bữa ăn bổ xung:

- Trẻ từ 1 – 2 tuổi(12-24th):

+ Bú mẹ theo nhu cầu

+ Trẻ ăn 3 bữa cháo đặc, mỗi bữa khoảng 250 ml

+ Hoa quả nghiền 60 ml

+ Nếu mẹ không sữa, trẻ cần ăn thêm 2 bữa phụ/ ngày: thức ăn của bữa phụ có thể là sữa chua, sữa công thức, súp, bánh quy, bánh mỳ…

+ Cho trẻ ăn theo giờ để tạo phản xạ có điều kiện kích thích tiết dịch vị giúp trẻ có cảm giác đói, tạo sự thèm ăn

- Trẻ > 2 tuổi: ở tuổi này trẻ có thể ăn thức ăn cùng với gia đình 3 bữa chính là cơm or cháo và 1 – 2 bữa phụ xen kẽ bữa chính, thức ăn của bữa phụ có thể là sữa, nước hoa quả

d. Cách cho trẻ ăn:

-  Vệ sinh sạch sẽ bàn tay và dụng cụ nấu cho trẻ

- Thức ăn được nấu chín, nhừ, nghiền nhỏ

- Khuyến khích trẻ ăn hết khẩu phần, đủ số bữa trong ngày

- Cho trẻ ăn ngay sau khi chế biến xong

- Khi cho trẻ ăn không cho xem tivi, nghe nhạc làm phân tán tư tưởng

Theo Điều dưỡng Việt
Bình luận
Tin mới
  • 29/11/2025

    7 loại đồ uống giúp ngừa đau họng - bệnh thường gặp ở giáo viên

    Giống như ca sĩ hay diễn giả, giáo viên thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ đau họng do phải nói liên tục trong nhiều giờ. Tham khảo một số đồ uống đơn giản giúp các thầy cô phòng ngừa và làm dịu cơn đau họng một cách hiệu quả.

  • 29/11/2025

    Bảo vệ da và tóc khỏi hanh khô mùa giao mùa

    Mùa thu đến mang theo không khí se lạnh, giảm độ ẩm, khiến da và tóc dễ rơi vào tình trạng khô ráp, nứt nẻ và thiếu sức sống.Thay đổi thời tiết không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài mà còn tác động đến sức khỏe của làn da và mái tóc. Điều chỉnh quy trình chăm sóc da và bảo vệ tóc trước tình trạng tóc khô xơ khi giao mùa là cần thiết để duy trì vẻ đẹp tự nhiên. Bài viết này sẽ cung cấp những phương pháp khoa học giúp bạn bảo vệ da và tóc hiệu quả trong mùa giao mùa.

  • 28/11/2025

    Chế độ ăn cho trẻ nhiễm HIV theo từng giai đoạn bệnh cần chú ý gì?

    Nhờ hiệu quả của thuốc kháng virus (ARV), ngày càng nhiều trẻ nhiễm HIV có thể phát triển, học tập và sinh hoạt bình thường như những trẻ khác. Tuy nhiên, dinh dưỡng vẫn là nền tảng của chăm sóc điều trị, giúp duy trì cân nặng, tăng sức đề kháng, giảm biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốc.

  • 28/11/2025

    Lõm ngực bẩm sinh ở trẻ có nguy hiểm không?

    Lõm ngực bẩm sinh xảy ra khi xương ức phát triển bất thường tạo ra vết lõm trên thành ngực của bạn và có thể gây ra các vấn đề về thể chất cũng như cảm xúc cho trẻ. Cùng tìm hiểu về bệnh lý lõm ngực bẩm sinh ở trẻ qua bài viết sau đây!

  • 28/11/2025

    Bảo vệ sức khỏe xương khớp khi thời tiết lạnh

    Thời tiết lạnh giá và chuyển mùa thường làm gia tăng các vấn đề về xương khớp, gây ra tình trạng đau cứng khớp và khó khăn khi vận động. Sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm có thể làm các mô cơ giãn nở, tạo áp lực lên khớp, dẫn đến cảm giác đau nhức hoặc tê cứng.

  • 27/11/2025

    Hội thảo khoa học" Thực trạng dinh dưỡng, sức khỏe người cao tuổi ở một số thành phố lớn và đề xuất một số giải pháp"

    Hà Nội, ngày 27/11/2025 – Kết quả nghiên cứu mới nhất do Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện được công bố tại Hội thảo khoa học “Thực trạng dinh dưỡng, sức khỏe người cao tuổi ở một số thành phố lớn và đề xuất một số giải pháp” đã chỉ ra những thách thức lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (NCT) tại các đô thị lớn.

  • 27/11/2025

    Cách ăn low-carb giúp giảm cân bền vững

    Chế độ ăn kiêng low-carb (ít carbohydrate) đã chứng minh được hiệu quả trong việc giảm cân nhanh chóng và cải thiện nhiều chỉ số sức khỏe. Tuy nhiên, chìa khóa để thành công không phải là việc cắt giảm carb một cách mù quáng, mà là thực hiện một cách thông minh, bền vững để biến nó thành một lối sống lâu dài.

  • 27/11/2025

    Làm thế nào để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng?

    Ung thư đại trực tràng là căn bệnh phổ biến và gây tử vong cao trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng cũng nằm trong top năm loại ung thư gây tử vong hàng đầu. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh có thể giảm đáng kể thông qua các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Bài viết này sẽ đưa ra lời khuyên thiết thực để phòng ngừa ung thư đại trực tràng, bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống, tăng cường vận động và sàng lọc định kỳ, giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe.

Xem thêm