Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chuẩn bị gì nếu bạn muốn mang thai (phần 1)

Bạn mong muốn có em bé và bạn dự định sẽ mang thai trong thời gian tới. Vậy hãy đọc kĩ cẩm nang chuẩn bị cho thời kì bầu bí. Không bao giờ là muộn để thay đổi cách sinh hoạt nhằm tăng cường sức khỏe của bạn và em bé trong tương lai của bạn.

Bạn nên bắt đầu chuẩn bị cho việc mang thai của bạn ít nhất là trước 3 tháng bằng các việc sau đây:

Kiểm tra sức khỏe của bạn

Vì phải có hai người mới góp phần hình thành nên thai nhi, bạn nên lên lịch khám sức khỏe trước khi thụ thai cho bản thân và chồng của bạn. Các bác sĩ sẽ kiểm tra tiền sử bệnh tật của bạn và gia đình. John R. Susman,Bác sỹ, Giáo sư khoa sản tại Đại học Connecticut cho biết: Hiểu rõ tiền sử bệnh phụ khoa và kinh nghiệm mang thai trong quá khứ có thể rất quan trọng trong việc giúp bạn có kế hoạch mang thai khỏe mạnh.

Tại cuộc kiểm tra này, bác sỹ cũng sẽ xem xét việc tiêm chủng của bạn. Bệnh thủy đậurubella là hai bệnh chính phải quan tâm. Nếu bạn không có miễn dịch với cả hai bệnh này, bạn cũng cần được tiêm chủng ba tháng trước khi có thai. Cả hai đều là vắc xin "sống giảm độc lực", vì vậy chúng ta không nên tiêm trong khi mang thai.

Trường hợp đặc biệt, lời khuyên cho bạn như sau:
  • Phụ nữ có bệnh mãn tính như huyết áp cao, bệnh tuyến giáp, tiểu đường, động kinh, bệnh tim hoặc bệnh lupus sẽ cần được quản lý một cách cẩn thận.
  • Đối với phụ nữ có bệnh tiểu đường, tỷ lệ thụ thai có thể tăng lên nếu họ được kiểm soát  lượng đường trong máu ở mức ổn định. Kiểm tra sức khỏe trước khi thụ thai nên bao gồm xét nghiệm đường máu nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có nguy cơ.
  • Những phụ nữ đang được điều trị trầm cảm hoặc lo âu, hoặc những người đã bị chứng rối loạn tâm thần trong quá khứ, cũng cần được chăm sóc đặc biệt.

Làm sạch tủ thuốc: tủ thuốc của bạn có lẽ chứa đầy thuốc chứa thành phần gây đau đầu, dị ứng hoặc táo bón, hay một loạt các sản phẩm thảo dược quá hạn sử dụng. Một số các sản phẩm có chứa thành phần mà có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc gây hại cho em bé của bạn. Hãy hỏi bác sĩ của bạn về những gì an toàn khi bạn bắt đầu có ý định mang thai.

Chọn ngày: Nếu bạn đang sử dụng một phương pháp tránh thai, chẳng hạn như bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo, bạn có thể tiếp tục sử dụng nó cho đến ngày bạn bắt đầu có thai. Nhưng nếu bạn đang dùng thuốc tránh thai, bạn nên chuyển sang một phương pháp tránh thai như trên. Mặc dù một số phụ nữ bắt đầu rụng trứng gần như ngay lập tức sau khi ngừng uống thuốc tránh thai, nhưng những người khác có thể mất vài tháng.

Chăm sóc răng miệng: Bệnh về nướu có liên quan đến sinh non, nên gặp nha sĩ để chắc chắn rằng bạn đang ở trong sức khỏe răng miệng tốt trước khi có thai. Nếu bạn cần điều trị nha khoa, chụp X-quang hoặc  dùngthuốc trước khi bạn bắt đầu thụ thai.

Lao động an toàn: Nếu bạn lo lắng về bất cứ điều gì bạn đang làm trong công việc - chẳng hạn như các hóa chất độc hại, đứng lâu hay thậm chí căng thẳng dữ dội - nói chuyện với ông chủ của bạn. Chồng của bạn cũng nên được kiểm tra, mặc dù thực hiện việc này rất khó khă.  Một số ông chủ cũng  thừa nhận rằng các vấn đề sức khỏe sinh sản rất quan trọng đối với nam giới.

Bình luận
Tin mới
  • 05/01/2026

    Bệnh nhân ung thư gặp nhiều khó khăn trong thời tiết lạnh

    Các bệnh nhân ung thư trường gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn trong mùa đông so với người khỏe mạnh. Họ đặc biệt dễ mắc các bệnh virus và cảm lạnh. Do đó, những người mắc bệnh ung thư cần phải đặc biệt cẩn thận trong mùa đông để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.

  • 04/01/2026

    Uống sữa buổi tối sai cách: Tưởng giúp con cao lớn nhưng lại là sai lầm số 1 gây hại răng

    Một ly sữa ấm vào buổi tối giúp trẻ ngủ ngon và phát triển chiều cao tốt hơn nhờ nguồn canxi dồi dào. Tuy nhiên, thói quen này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng răng bị mủn do hỏng men răng nếu phụ huynh không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách cho trẻ.

  • 04/01/2026

    Tác động của thay đổi thời tiết đến khớp và cách chăm sóc

    Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến nhiều người, nhất là người cao tuổi bị đau khớp. Những thay đổi này không chỉ gây khó chịu mà còn làm các bệnh viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Để giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, việc hiểu rõ cơ chế tác động của thời tiết và áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích nguyên nhân gây đau khớp và đưa ra các giải pháp thực tế để bảo vệ xương khớp.

  • 03/01/2026

    Hàm lượng dinh dưỡng của rau củ trong bữa ăn thường ngày

    Ăn ít rau và hoa quả được xem là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới. Hơn 80% nguồn vitamin A sẵn có và gần 100% nguồn vitamin C được cung cấp từ rau quả.

  • 03/01/2026

    Các vấn đề về tim mạch trong mùa đông

    Đau tim có thể xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông do một số yếu tố liên quan đến thời tiết lạnh. Các mạch máu có thể co lại, làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn để bơm máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim, đặc biệt đối với những người có bệnh tim từ trước. Hãy cũng tìm hiểu các vấn đề về tim mạch thường gặp trong mùa đông.

  • 02/01/2026

    Uống rượu ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

    Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

  • 01/01/2026

    Rau cải xoong có tác dụng gì?

    Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?

  • 01/01/2026

    Viêm tủy xương và cách phòng chống trong thời tiết lạnh

    Viêm tủy xương là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính ở xương, bao gồm tủy xương và các mô mềm xung quanh. Bệnh thường do các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng hoặc liên cầu gây ra. Những vi khuẩn này xâm nhập vào xương thông qua đường máu, sau khi cơ thể bị một trong các tình trạng nhiễm khuẩn tại một vùng nào đó.

Xem thêm