Caffeine ảnh hưởng đến cơ thể chúng ta thế nào?
Theo Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) có khoảng 80% người trưởng thành ở Mỹ sử dụng một loại caffeine nào đó mỗi ngày.

Caffeine tác dụng như một chất kích thích hệ thống thần kinh trung ương. Ảnh hưởng của caffeine đến não bộ được mọi người biết đến nhiều nhất là giúp tỉnh táo và tập trung. Bạn sẽ làm việc năng suất và ít mệt mỏi hơn, do đó caffeine là một thành phần phổ biến trong các loại thuốc để điều buồn ngủ, nhức đầu và bệnh đau nửa đầu. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người thường xuyên uống cà phê giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ, nguy cơ tự tử giảm 45%. Những lợi ích này chỉ có khi chúng ta sử dụng cà phê có tỷ lệ octan cao (high-octane) chứ không phải các loại cà phê decaf đã được loại bỏ caffeine.
Một số người cho rằng cà phê là đồ uống có lợi cho sức khoẻ, nhưng cũng giống như hầu hết các loại thực phẩm khác, việc lạm dụng cà phê có thể gây ra những phản ứng phụ. Ví dụ, lạm dụng caffein có thể gây ra đau đầu. Điều này chủ yếu liên quan đến sự dung nạp của cơ thể với caffeine. Các mạch máu trong não của bạn trở nên quen với có mặt của caffeine, vì vậy nếu bạn đột ngột ngưng sử dụng caffeine nó có thể gây đau đầu.

Các triệu chứng khác của sự phụ thuộc caffein bao gồm: lo âu, cáu gắt, buồn ngủ.
Ở một số người, ngừng sử dụng caffeine đột ngột có thể gây nên run rẩy.
Mặc dù rất hiếm xảy ra tuy nhiên bạn vẫn có thể gặp phải các triệu chứng quá liều caffeine bao gồm: lú lẫn, ảo giác, nôn. Sử dụng quá liều còn có thể dẫn đến tử vong do co giật. Quá liều có thể xảy ra khi tiêu thụ một lượng caffeine lớn, khi sử dụng một số loại nước uống tăng lực hoặc thuốc có caffeine.
Theo Mayo Clinic sử dụng khoảng 400 mg caffein được coi là an toàn, tương đương với khoảng 4 cốc cà phê, mặc dù lượng caffeine trong các loại đồ uống thường dao động rất nhiều.
Caffeine làm tăng lượng acid trong dạ dày của bạn và có thể gây ra chứng ợ chua hoặc kích thích dạ dày. Caffeine thừa cũng không được lưu trữ trong cơ thể bạn, nó được xử lý ở gan sau đó thoát ra ngoài qua nước tiểu. Đây là lý do tại sao bạn thường đi tiểu nhiều hơn sau khi uống cà phê.
Nếu bạn gặp vấn đề ở dạ dày, như trào ngược dạ dày thực quản hoặc loét, hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ bác sĩ về việc sử dụng caffeine.
Hệ tuần hoàn và hô hấp
Caffeine được hấp thu qua dạ dày của bạn và đạt đến nồng độ cao nhất trong máu sau từ 1 đến 2 giờ. Caffeine có thể làm cho huyết áp của bạn tăng lên trong một thời gian ngắn. Tác dụng này được cho là do sự gia tăng của hooc môn adrenaline, adrenaline giúp làm giảm sức cản tuần hoàn ngoại vi từ đó gây tăng huyết áp. Với đa số mọi người, caffeine không gây tác dụng lâu dài đối với huyết áp, nhưng nếu bạn bị rối loạn nhịp tim caffeine có thể làm tim bạn phải hoạt động nhiều hơn. Nếu bạn bị cao huyết áp hoặc các vấn đề tim mạch liên quan, hãy hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng caffeine.
Lạm dụng caffeine có thể gây nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim hoặc các vấn đề hô hấp. Trong một số ít trường hợp, sử dụng quá liều caffeine có thể dẫn đến tử vong do co giật hoặc rối loạn nhịp tim.

Sử dụng caffeine với số lượng lớn có thể gây khó khăn cho quá trình hấp thu và chuyển hóa canxi. Điều này có thể góp phần làm tăng nguy cơ loãng xương. Nếu bạn tiêu thụ quá nhiều, caffein có thể làm cho bạn bị co cơ. Nếu bạn ngừng sử dụng caffeine đột ngột, bạn cũng có thể bị đau nhức cơ.
Hệ sinh dục
Caffeine được vận chuyển trong máu tuần hoàn và đi vào nhau thai. Vì nó là một chất kích thích, nó có thể làm cho nhịp tim và chuyển hóa của em bé tăng lên. Lạm dụng caffeine cũng có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và tăng nguy cơ sẩy thai. Bạn cần cân nhắc và tuân thủ chỉ định của bác sỹ khi sử dụng caffeine trong thai kì. Theo Mayo Clinic, bạn nên giới hạn lượng caffeine từ 200 đến 300 mg mỗi ngày nếu bạn đang cố gắng có thai. Có một số nghiên cứu cho thấy lạm dụng caffeine có thể gây trở ngại trong việc sản xuất hooc môn estrogen cũng như sự trao đổi chất cần thiết để thụ thai.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Tìm hiểu về tính nhạy cảm với caffeine
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.
Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.
Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!
Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.
Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.