Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các triệu chứng thường gặp của rối loạn lo âu là gì?

Rối loạn lo âu thường được chẩn đoán khi nỗi sợ hãi của một người về các tình huống, địa điểm, sự kiện hoặc đồ vật tương đối an toàn trở nên cực đoan và không thể kiểm soát được. Rối loạn lo âu cũng có thể được chẩn đoán nếu bạn có cảm giác sợ hãi hoặc lo lắng chung làm ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bạn và kéo dài ít nhất một đến sáu tháng (tùy thuộc vào chứng rối loạn).

Hầu hết những người mắc chứng rối loạn lo âu đều có sự kết hợp của các triệu chứng về thể chất và tâm lý.

Có một số chứng rối loạn lo âu và mỗi loại đều có những triệu chứng riêng, nhưng có một triệu chứng chung mà tất cả chúng đều có: nỗi sợ hãi hoặc lo lắng thường xuyên về những điều có thể xảy ra bây giờ hoặc trong tương lai. 

Các triệu chứng của rối loạn lo âu là gì?

Các triệu chứng tâm lý có thể bao gồm:

  • Cảm giác lo sợ hoặc sợ hãi
  • Bồn chồn hoặc khó chịu
  • Cảm thấy căng thẳng tột độ
  • Dự đoán điều tồi tệ nhất
  • Thường xuyên quan sát các dấu hiệu nguy hiểm

Các triệu chứng thực thể có thể bao gồm:

  • Nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh
  • Hụt hơi
  • Đổ quá nhiều mồ hôi
  • Run rẩy hoặc co giật
  • Đau đầu
  • Mệt mỏi hoặc yếu đuối
  • Mất ngủ
  • Buồn nôn hoặc đau bụng
  • Đi tiểu thường xuyên hoặc tiêu chảy

Đọc thêm tại bài viết: Sự gia tăng các bệnh lo âu và triệu chứng lo âu

Các triệu chứng của sự lo âu hoặc cơn hoảng loạn là gì?

Cơn hoảng loạn đôi khi được gọi một cách không chính thức là "cơn lo âu" là sự khởi phát đột ngột của nỗi sợ hãi hoặc khó chịu dữ dội, lên đến đỉnh điểm trong vòng 10 phút và thường kéo dài không quá 30 phút.

Theo Hiệp hội Lo âu và Trầm cảm Hoa Kỳ, một cơn hoảng loạn cũng liên quan đến bốn hoặc nhiều triệu chứng sau:

  • Đánh trống ngực, tim đập thình thịch hoặc nhịp tim tăng nhanh
  • Đổ mồ hôi
  • Run rẩy 
  • Cảm giác khó thở hoặc nghẹt thở
  • Cảm giác nghẹn ngào
  • Đau ngực hoặc khó chịu
  • Buồn nôn hoặc đau bụng
  • Cảm thấy chóng mặt, không ổn định, choáng váng hoặc ngất xỉu
  • Cảm giác ớn lạnh hoặc nóng
  • Dị cảm (cảm giác tê hoặc ngứa ran)
  • Derealization (cảm giác không thực tế) hoặc cá nhân hóa (cảm giác tách rời khỏi chính mình)
  • Sợ mất kiểm soát hoặc “phát điên”
  • Sợ chết

Sơ lược về Rối Loạn Hoảng Sợ - Tham vấn - Trị liệu tâm lý SHARE

Các cơn hoảng loạn có thể xảy ra do một sự kiện cụ thể hoặc có thể xảy ra mà không có lý do rõ ràng nào cả. Người ta ước tính rằng gần 23% dân số sẽ trải qua ít nhất một lần hoảng loạn trong đời. Nếu các cơn hoảng loạn tái diễn, bạn có thể được chẩn đoán mắc chứng rối loạn hoảng sợ. Rối loạn hoảng sợ là một loại rối loạn lo âu được đặc trưng bởi sự lo lắng dai dẳng về các cơn hoảng loạn trong tương lai hoặc hậu quả của chúng.

Khi nào các triệu chứng lo âu không phải là dấu hiệu của sự lo lắng?

Một số triệu chứng thực thể của chứng rối loạn lo âu có thể là triệu chứng của các tình trạng bệnh lý khác, chẳng hạn như:

  • Bệnh tim
  • Bệnh cường giáp
  • Trầm cảm
  • Bệnh Lyme
  • Bệnh Alzheimer
  • Bệnh Parkinson

Lo lắng thường cùng tồn tại với các tình trạng sức khỏe mãn tính khác, bao gồm:

  • Bệnh tiểu đường
  • HIV/AIDS
  • Viêm gan C
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Viêm khớp dạng thấp

Cũng có thể lo lắng là dấu hiệu báo trước của dạng suy giảm nhận thức trung tâm của bệnh Parkinson và Alzheimer. Người ta ước tính rằng rối loạn lo âu xuất hiện ở 5 đến 21% những người mắc chứng mất trí nhớ (bệnh Alzheimer là dạng sa sút trí tuệ phổ biến nhất).

Một đánh giá về các nghiên cứu được công bố vào năm 2018 cho thấy lo lắng là yếu tố nguy cơ đối với cả bệnh Alzheimer và chứng mất trí nhớ do mạch máu và “giá trị bảo vệ” của việc điều trị chứng lo âu cần được khám phá thêm.

Rối loạn giấc ngủ là dấu hiệu báo trước bệnh Alzheimer? - Nhà thuốc FPT  Long Châu

Các nhà nghiên cứu tin rằng hormone gây căng thẳng cortisol có thể có tác dụng trong mối liên hệ này. Bất cứ khi nào bạn trở nên lo lắng hoặc căng thẳng, cơ thể sẽ tăng tiết cortisol vào máu và sự hiện diện liên tục của hormone này có thể làm hỏng các bộ phận của não xử lý trí nhớ và chức năng điều hành.

Điều quan trọng là phải gặp bác sĩ nếu có bất kỳ thay đổi nào về tâm trạng hoặc sức khỏe khiến bạn lo lắng. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định xem bạn đang mắc phải chứng rối loạn hoặc tình trạng bệnh lý nào và bạn có thể cần hỗ trợ gì.

Tham khảo thêm bài viết: Cách để “đo” độ lo âu

Rối loạn lo âu được chẩn đoán như thế nào?

  • Bác sĩ hoặc y tá sẽ hỏi bạn những câu hỏi về các triệu chứng của bạn.
  • Bác sĩ của bạn có thể thực hiện kiểm tra thể chất và yêu cầu xét nghiệm để loại trừ các vấn đề sức khỏe khác.
  • Nếu không tìm thấy vấn đề sức khỏe nào khác, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ tâm thần hoặc nhà tâm lý học để chẩn đoán.
  • Bác sĩ tâm thần hoặc nhà tâm lý học sẽ xác định loại rối loạn lo âu cụ thể gây ra các triệu chứng của bạn.
  • Bác sĩ này cũng sẽ tìm kiếm bất kỳ tình trạng sức khỏe tâm thần nào khác mà bạn có thể gặp phải, bao gồm cả trầm cảm.

Điều quan trọng là không trì hoãn việc gặp bác sĩ nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng lo âu. Sự lo lắng của bạn có thể trở nên trầm trọng hơn theo thời gian và bạn càng nhận được sự giúp đỡ sớm thì việc điều trị chứng rối loạn lo âu càng dễ dàng hơn.

Hồng Ngọc - Viện Y học Ứng dụng Việt Nam - Theo Everydayhealth
Bình luận
Tin mới
  • 02/02/2026

    Ăn gì để không bị mất cơ, giữ dáng săn chắc?

    Phát triển cơ bắp đã khó, duy trì và bảo toàn khối lượng cơ theo thời gian còn khó hơn trong hành trình xây dựng hình thể khỏe đẹp...

  • 02/02/2026

    Bí quyết giảm stress mùa sắm Tết và chuẩn bị cho năm mới

    Mùa Tết luôn mang đến không khí vui tươi, sum họp, nhưng đồng thời cũng là thời điểm tâm lý cuối năm dễ bị ảnh hưởng bởi áp lực từ việc chuẩn bị. Từ việc mua sắm quà tặng, thực phẩm đến dọn dẹp nhà cửa, nhiều người cảm thấy lo âu và mệt mỏi, dẫn đến tình trạng stress kéo dài. Chính vì vậy, việc tìm kiếm những bí quyết giảm stress cho mùa Tết là điều cần thiết để mọi người có thể tận hưởng trọn vẹn không khí xuân an lành. Bài viết này sẽ khám phá các bí quyết khoa học để giảm stress mua sắm và chuẩn bị Tết, giúp bạn đón năm mới với tinh thần thoải mái và năng lượng tích cực.

  • 01/02/2026

    Chiến lược 15 ngày detox cơ thể đón Tết 2026

    Một cơ thể nhẹ nhàng, khỏe khoắn và tràn đầy năng lượng không đến từ việc nhịn ăn khắc nghiệt vài ngày, mà là kết quả của sự tái thiết lập có hệ thống các thói quen chuyển hóa.

  • 31/01/2026

    Uống trà xanh hay trà đen tốt cho sức khỏe hơn?

    Trà xanh và trà đen đều là nguyên liệu từ cây trà. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến, hàm lượng caffeine và chất chống oxy hóa. Vậy loại nào tốt cho sức khỏe hơn?

  • 31/01/2026

    Thảo dược và tác dụng bảo vệ gan - Góc nhìn khoa học ứng dụng

    Gan là cơ quan chuyển hoá trung tâm của cơ thể, giữ vai trò then chốt trong chuyển hoá dinh dưỡng, tổng hợp protein, bài tiết mật và giải độc.

  • 31/01/2026

    Các vấn đề về tim mạch trong mùa đông

    Thời tiết lạnh có thể khiến bạn cảm thấy sảng khoái, nhưng bạn có biết nguy cơ đau tim tăng mạnh vào mùa đông khi nhiệt độ giảm không? Tim của bạn phải làm việc nhiều hơn khi trời lạnh, điều này khiến các cơn đau tim có dịp xuất hiện ở những người đã có sẵn vấn đề tim mạch. Không khí lạnh có thể gây ra những cơn đau ngực, tăng huyết áp và gây căng thẳng đột ngột cho hệ thống tim mạch của bạn vào mùa đông. Hãy cùng tìm hiểu với bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề tim mạch trong mùa đông và cách phòng ngừa.

  • 30/01/2026

    Có nên ăn bánh mì để giảm cân?

    Bánh mì thường bị gắn mác là 'thủ phạm' gây tăng cân và là nguyên nhân gây ra các vấn đề về đường huyết. Tuy nhiên, bánh mì không hoàn toàn xấu mà nằm ở loại bánh mì bạn chọn và cách bạn tiêu thụ nó.

  • 30/01/2026

    “Hãy ăn thực phẩm thật” – sự thay đổi trong tư duy dinh dưỡng

    Ngày 07 tháng 01 năm 2026, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) công bố Hướng dẫn Chế độ ăn uống giai đoạn 2025 – 2030 (gọi tắt là Hướng dẫn dinh dưỡng) trong bối cảnh sức khỏe của người dân Mỹ đang ở mức báo động: gần 50% người Mỹ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, 75% người trưởng thành mắc ít nhất 1 bệnh mãn tính và 90% chi phí y tế được dùng để điều trị các bệnh mãn tính.

Xem thêm