Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ăn phô mai có lợi gì cho sức khỏe của bạn?

Các loại phô mai từng bị coi là thực phẩm kém lành mạnh vì hàm lượng chất béo bão hòa cao, có thể làm tăng cholesterol trong cơ thể. Tuy nhiên, nghiên cứu mới cho thấy chúng cũng có thể mang tới những lợi ích nhất định.

Nghiên cứu mới cho thấy ăn phô mai có thể giúp giảm chỉ số BMI, cải thiện huyết áp.

 

Nghiên cứu về lợi ích sức khỏe của phô mai

Theo nghiên cứu mới của Trung tâm Lão khoa Quốc gia (Nhật Bản), các nhà khoa học đã xem xét thói quen ăn uống của hơn 1.500 người trên 65 tuổi ở Tokyo. Nghiên cứu cho thấy, những người có thói quen ăn phô mai đạt điểm trung bình cao hơn đôi chút trong các bài kiểm tra nhận thức, so với những người không có thói quen ăn thực phẩm này.

Theo đó, thói quen ăn phô mai cũng có liên quan tới việc làm giảm chỉ số khối cơ thể (chỉ số BMI), giúp ổn định huyết áp, giúp chế độ ăn uống tổng thể trở nên đa dạng hơn. Các nhà khoa học chưa thể giải thích chính xác lý do tại sao ăn phô mai có thể mang tới các lợi ích sức khỏe này, nhưng họ đưa ra giả thuyết có thể trong phô mai có chứa các dưỡng chất giúp “hỗ trợ khả năng nhận thức”.

Ăn phô mai có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe

Nhiều chuyên gia dinh dưỡng cho rằng các loại phô mai chứa nhiều protein và các dưỡng chất khác. Do đó, chúng có thể mang lại những lợi ích nhất định khi bạn thêm phô mai vào chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.

Tuy nhiên, do phô mai cũng chứa nhiều chất béo bão hòa, ăn quá nhiều thực phẩm này lại có thể làm tăng nồng độ cholesterol “xấu” trong cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ.

Theo TS. Duane Mellor, chuyên gia dinh dưỡng từ Đại học Aston (Anh): “Chúng ta thực sự cần bổ sung một số chất béo trong chế độ ăn uống thường ngày. Chúng có thể được cơ thể sử dụng để chuyển hóa thành năng lượng, cũng như tạo thành lớp đệm giúp bảo vệ các cơ quan quan trọng trong cơ thể.

Chưa hết, cholesterol cũng được cơ thể sử dụng để sản sinh một số loại hormone, sản sinh vitamin D; Giúp vận chuyển các vitamin và khoáng chất như vitamin A, D, E và K đi khắp cơ thể”.

Các loại phô mai chứa nhiều dưỡng chất như calci, protein... tốt cho sức khỏe

Các loại phô mai chứa nhiều dưỡng chất như calci, protein... tốt cho sức khỏe.

Bên cạnh việc cung cấp một số chất béo cơ thể cần, các loại phô mai còn rất giàu calci (dưỡng chất tốt cho sức khỏe hệ xương) và các vitamin nhóm B như B2, B12 (giúp cơ thể giải phóng năng lượng từ thực phẩm).

Dù có chứa nhiều chất béo bão hòa, các nhà khoa học cho biết phô mai vẫn được đánh giá “an toàn” hơn so với các thực phẩm giàu chất béo bão hòa khác như thịt đỏ.

Một nghiên cứu năm 2021 đã chỉ ra rằng, những người hay ăn các sản phẩm từ sữa (như phô mai) có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn so với những người ăn cùng một lượng chất béo bão hòa từ thịt đỏ.

Các nhà khoa học cho rằng nguyên nhân là bởi sữa chua và phô mai có chứa vitamin K2 và các chất khác từ quá trình lên men.

Ăn phô mai tốt cho sức khỏe đường ruột và não bộ

Các loại phô mai có qua quá trình lên men như phô mai xanh (blue cheese), phô mai Gruyère hay Gouda sẽ chứa nhiều lợi khuẩn đường ruột như lactococci, streptococci và lactobacilli.

Các loại lợi khuẩn này có thể giúp hỗ trợ quá trình tiêu hóa, giảm viêm trong cơ thể. Điều này rất quan trọng vì nếu không được kiểm soát, tình trạng viêm có thể dẫn tới tổn thương tế bào và gây ra các vết sẹo bên trong cơ thể.

Ngoài ra, butyrate (một loại acid béo chuỗi ngắn được sản sinh bởi các loại vi khuẩn trong đường ruột) được biết tới có thể giúp giảm nguy cơ sa sút trí, cải thiện khả năng nhận thức về lâu dài.

Ăn các loại phô mai có thể giúp xương chắc khỏe hơn

Đa số các loại phô mai đều rất giàu calci vì chúng được làm từ sữa bò. Do đó, ăn phô mai có thể giúp bổ sung calci cho cơ thể, giúp xương và răng chắc khỏe hơn.

Các loại phô mai cứng (hard cheese) như parmesan thường có hàm lượng calci cao hơn. Theo đó, 30gr phô mai parmesan có thể chứa tới 19% lượng calci được khuyến nghị bổ sung hàng ngày, trong khi 30gr các loại phô mai mềm (soft cheese) như brie chỉ chứa 4% lượng calci cơ thể cần.

Phô mai chứa nhiều protein, tốt cho cơ bắp

Các loại phô mai có thể là nguồn bổ sung protein tốt, phù hợp với những người ăn chay. Các chuyên gia khuyến khích nên ăn các loại phô mai mềm như mozzarella, feta hoặc cottage vì chúng chứa ít chất béo bão hòa, do đó có lượng calorie thấp hơn.

30gr phô mai cottage hoặc mozzarella có thể cung cấp từ 3 - 4gr protein. Theo đó, phô mai cottage, mozzarella và parmesan là những loại có hàm lượng protein cao nhất.

Một số loại phô mai có chứa iod, tốt cho khả năng nhận thức

Iod là khoáng chất mà tuyến giáp cần để tạo ra hormone thyroxine và triiodothyronine - 2 hormone giúp tham gia vào quá trình sản sinh protein, điều hòa hoạt động của các enzyme trong não bộ.

Nhiều chuyên gia cũng đưa ra nhận định iod là dưỡng chất rất quan trọng với khả năng nhận thức. Trong số các loại phô mai, phô mai cheddar là loại có hàm lượng iod cao nhất.

Bạn có thể ăn bao nhiêu phô mai mỗi ngày?

Dù các loại phô mai có nhiều lợi ích sức khỏe, nhưng bạn vẫn nên chú ý không ăn quá nhiều. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo không nên ăn quá 40gr phô mai/ngày, đặc biệt là các loại phô mai cứng như cheddar, parmesan.

Các loại phô mai mềm thường chứa ít chất béo bão hòa hơn, nhưng bạn cũng không nên ăn quá 100gr/ngày.

 

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những tác dụng của phô mai với sức khỏe có thể bạn chưa biết.

Vi Bùi - Theo suckhoecong
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm