Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Triệu chứng và nguyên nhân gây đột quỵ

Đột quỵ là nguyên nhân đứng thứ 5 gây tử vong và là nguyên nhân chính gây ra các di chứng ở người trưởng thành tại Mỹ. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể làm giảm hậu quả của đột quỵ và việc điều trị càng sớm càng tốt có thể giúp ngăn ngừa tình trạng khuyết tật vĩnh viễn. Hiểu biết về các dấu hiệu và triệu chứng của đột quỵ có thể giúp phòng tránh cũng như xử lý đúng cách trong trường hợp nguy cấp, giúp tăng khả năng sống sót của bệnh nhân.

Các dấu hiệu thường gặp của đột quỵ

Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng phụ thuộc vào vùng não bị ảnh hưởng.

  • Đột ngột tê, yếu hoặc không thể cử động mặt, cánh tay hoặc chân (đặc biệt là ở một bên cơ thể).
  • Lú lẫn.
  • Khó khăn trong giao tiếp.
  • Khó nhìn ở một hoặc hai bên mắt.
  • Chóng mặt, đi lại khó khăn hoặc mất thăng bằng.
  • Đau đầu đột ngột, dữ dội.
  • Khó thở.
  • Mất ý thức.

Dấu hiệu FAST

  • F (Face - khuôn mặt): một bên khuôn mặt chảy xệ hoặc mắt bị sụp xuống. Bằng cách yêu cầu bệnh nhân mỉm cười và so sánh đối xứng 2 bên khuôn mặt.
  • A (Arms - cánh tay): Một hoặc cả hai cánh tay không thể nâng lên cao qua khỏi đầu, nâng thẳng cánh tay hoặc có thể nâng lên nhưng bị rơi xuống ngay lập tức.
  • S (Speech - Lời nói): Người có dấu hiệu đột quỵ thường khó phát âm một câu đơn giản, có thể nói lắp, khó hiểu hoặc không thể nói.
  • T (Time - thời gian): Nếu có bất kì dấu hiệu nào của đột quỵ, thậm chí chỉ một trong số chúng, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Mỗi phút với người đột quỵ đều quý giá và việc điều trị sớm có thể giúp giảm thiểu các tổn thương ở não và tăng cơ hội phục hồi.

Một số triệu chứng ở phụ nữ có thể khác biệt

Đột quỵ là nguyên nhân thứ ba gây tử vong ở phụ nữ và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ năm ở nam giới. Theo Hiệp hội Đột quỵ Quốc gia Hoa Kỳ, mỗi năm có thêm 55.000 phụ nữ bị đột quỵ so với nam giới.

Các triệu chứng đột quỵ mà phụ nữ gặp phải có thể khác với những triệu chứng của nam giới, bao gồm:

  • Khó thở hoặc hụt hơi.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Mệt mỏi.
  • Đau ngực.
  • Buồn nôn.
  • Nấc cụt.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể sử dụng để chẩn đoán đột quỵ

  • Chụp cắt lớp vi tính (chụp CT) sử dụng tia X để chụp ảnh não.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) để hiển thị những thay đổi trong mô não.
  • Siêu âm động mạch cảnh hoặc chụp động mạch cảnh, quan sát các động mạch cung cấp máu cho não.
  • Điện tâm đồ giúp phát hiện các vấn đề về tim có thể dẫn đến đột quỵ.
  • Siêu âm tim.

Nguyên nhân đột quỵ

Đột quỵ xảy ra khi quá trình máu vận chuyển oxy lên não vì một lý do nào đó mà bị chặn lại. Có hai loại đột quỵ: thiếu máu cục bộ và xuất huyết não.

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ là trình trạng xuất hiện các cục máu đông làm tắc nghẽn dòng máu đến não. Loại đột quỵ này chiếm 87% tổng số trường hợp. Sự tắc nghẽn có thể hình thành khi các động mạch cung cấp máu cho não bị thu hẹp do tích tụ mảng bám. Các mảng bám đó là sự kết hợp của chất béo, cholesterol và các chất khác tích tụ ở lớp lót bên trong thành động mạch. Tình trạng này thường được gọi là xơ vữa động mạch, hay “xơ cứng động mạch”.

Xuất huyết là tình trạng chảy máu trong hoặc xung quanh não. Chúng chiếm khoảng 13% các trường hợp đột quỵ. Chảy máu xảy ra khi một mạch máu bị suy yếu trong não và bị vỡ, rò rỉ vào các mô não xung quanh. Chảy máu có thể làm tăng áp lực trong não và gây tổn thương.

Hai tình trạng bất thường của mạch máu có thể gây ra đột quỵ xuất huyết đó là:

  • Chứng phình động mạch - sự giãn bất thường của động mạch và
  • Dị dạng động tĩnh mạch - sự bất thường của các mạch máu kết nối động mạch và tĩnh mạch.

Các yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ

Một số yếu tố môi trường, điều kiện y tế và thói quen sinh hoạt làm tăng nguy cơ đột quỵ. Một số yếu tố rủi ro đó có thể thay đổi được nhưng một số thì không thể như:

  • Tiền sử gia đình: Nguy cơ đột quỵ có thể cao hơn nếu ông bà, cha mẹ hoặc anh chị em đã từng bị đột quỵ trong quá khứ.
  • Tuổi: Theo Hiệp hội Đột quỵ Hoa Kỳ, đột quỵ thường gặp nhất ở người lớn trên 65 tuổi. Nguy cơ bị đột quỵ tăng gấp đôi trong mỗi thập kỷ của cuộc đời sau tuổi 55.
  • Giới tính: phụ nữ gặp tình trạng đột quỵ nhiều hơn nam giới và đột quỵ là nguyên nhân dẫn đến cái chết mỗi năm ở phụ nữ nhiều hơn.
  • Chủng tộc: người Mỹ gốc Phi, người gốc Tây Ban Nha, người Mỹ da đỏ và người Alaska bản địa có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người da trắng hoặc người châu Á không phải gốc Tây Ban Nha.
  • Bệnh sử cá nhân: đã từng bị đột quỵ trước đó sẽ có nguy cơ cao gặp đột quỵ lần tiếp theo.

Những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được, bao gồm:

  • Huyết áp cao: huyết áp cao là yếu tố nguy cơ chính gây đột quỵ. Nó có thể làm hỏng và suy yếu các động mạch khắp cơ thể, khiến chúng dễ vỡ hoặc tắc nghẽn hơn.
  • Cholesterol cao: Cholesterol là một chất béo góp phần hình thành mảng bám trong động mạch, chúng có thể sẽ ngăn chặn lưu lượng máu đến não.
  • Các bệnh lý tim mạch: Bệnh động mạch vành, sự tích tụ mảng bám trong động mạch, đều có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Các bệnh lý tim mạch khác cũng vậy, bao gồm khuyết tật van tim và nhịp tim không đều (rung nhĩ).
  • Bệnh tiểu đường: Không chỉ làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhiều người mắc huyết áp cao, cholesterol cao và thừa cân đều làm tăng nguy cơ đột quỵ.
  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Thiếu máu hồng cầu hình liềm là một dạng thiếu máu di truyền thường được chẩn đoán ở trẻ nhỏ. Khi đó, trẻ sẽ không có đủ tế bào hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển đủ oxy đến các bộ phận của cơ thể. Tình trạng này làm tăng nguy cơ đột quỵ nếu tế bào hình liềm chặn lưu lượng máu đến não. Các bác sĩ có thể sử dụng máy siêu âm đặc biệt, không gây đau để đánh giá trẻ có nguy cơ bị đột quỵ cao. Truyền máu thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ.

Các yếu tố nguy cơ khác:

Một số thói quen và điều kiện lối sống nhất định cũng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ.

  • Hút thuốc
  • Ăn kiêng
  • Thừa cân béo phì
  • Căng thẳng và trầm cảm
  • Có thói quen uống rượu thường xuyên
  • Sử dụng ma túy bất hợp pháp bao gồm cocaine và amphetamine.  
Hải Yến - Viện Y học Ứng dụng Việt Nam - Theo Everyday Health
Bình luận
Tin mới
  • 19/02/2026

    6 dấu hiệu nghi ngờ mắc u xơ tử cung

    U xơ tử cung có thể gây nhiều biến chứng, vì vậy chị em không nên chủ quan với những dấu hiệu nghi ngờ. Cần đi khám chuyên khoa sớm để được chẩn đoán chính xác và điều trị can thiệp kịp thời.

  • 19/02/2026

    Phục hồi làn da sau những buổi trang điểm tiệc tùng

    Năm mới thường đi kèm với tiệc tùng và gặp gỡ, thức khuya, dùng đồ uống có cồn và trang điểm liên tục. Những thay đổi này có thể khiến da bị khô, xỉn màu, nổi mụn, bít tắc lỗ chân lông và lão hóa sớm. Để phục hồi làn da căng mọng, rạng rỡ sau những dịp này, việc xây dựng một quy trình chăm sóc da khoa học và chuyên sâu là điều vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp các phương pháp phục hồi da hiệu quả, giúp làn da của bạn luôn khỏe mạnh và tươi trẻ.

  • 18/02/2026

    Bật mí những cách cải thiện miễn dịch đơn giản ngay tại nhà

    Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và đồ uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.

  • 18/02/2026

    9 tác hại khi lười tập thể dục

    Không tập thể dục hay tập không đủ có thể gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể, bao gồm tăng cân, giảm mức năng lượng và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính...

  • 18/02/2026

    Tác hại âm thầm của nước ngọt đối với trẻ em trong kỳ nghỉ dài

    Trong những kỳ nghỉ dài ngày, đặc biệt là dịp Tết Nguyên Đán, các gia đình thường có tâm lý chiều chuộng con trẻ bằng những món bánh kẹo và nước ngọt có ga đầy hấp dẫn để tăng thêm không khí vui tươi, sum vầy. Những thức uống rực rỡ sắc màu với vị ngọt đậm đà này dễ dàng mang lại cảm giác phấn khích tức thì, khiến trẻ nhỏ đặc biệt yêu thích và coi đó như một phần không thể thiếu của sự hưởng thụ.

  • 18/02/2026

    Vệ sinh mũi họng đúng cách vào những ngày độ ẩm cao

    Vào những ngày trời nồm, độ ẩm không khí vọt lên trên 95%, vi khuẩn và nấm mốc bắt đầu sinh sôi khắp nơi. Vì mũi và họng trực tiếp hít thở bầu không khí vào cơ thể, nên đây cũng là nơi dễ bị virus tấn công, dẫn đến viêm mũi dị ứng hay viêm xoang. Viện Y học ứng dụng Việt Nam khuyến nghị cách đơn giản nhất để bảo vệ cả nhà chính là chủ động vệ sinh mũi họng hằng ngày. Việc này giúp làm sạch đường thở và tạo ra một "lớp màng bảo vệ" vững chắc trước các mầm bệnh bên ngoài.

  • 17/02/2026

    Bước sang tuổi 40: 10 điều bạn nên làm mỗi ngày để bảo vệ trái tim

    Sau tuổi 40, nguy cơ đau tim tăng do thay đổi sinh lý, lối sống và áp lực cuộc sống. Tuy nhiên, chỉ với những điều chỉnh nhỏ mỗi ngày, bạn hoàn toàn có thể bảo vệ trái tim, kiểm soát huyết áp, cholesterol và duy trì sức khỏe tim mạch lâu dài.

  • 17/02/2026

    Thư chúc Tết Bính Ngọ 2026

    Kính gửi: Quý Đối tác, Quý Khách hàng cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Viện Y học ứng dụng Việt Nam

Xem thêm