Những chất béo làm tăng cholesterol "xấu", vì thế thêm nhiều chất xơ hòa tan và thực phẩm có nguồn gốc thực vật vào chế độ ăn uống có thể làm giảm cholesterol LDL.
1. Dinh dưỡng ảnh hưởng đến lượng cholesterol trong cơ thể
TS. BS Trương Hồng Sơn - Viện trưởng Viện Y học ứng dụng Việt Nam cho biết: Cholesterol là một chất béo và nó có ích cho cơ thể như tham gia vào cấu tạo của màng tế bào, tổng hợp vitamin D. Đồng thời, cholesterol quan trọng trong việc sản sinh hormone. Chỉ khi cholesterol vượt quá giới hạn cho phép mới gây hại cho cơ thể.
Nguyên nhân khiến cholesterol tăng cao đến từ thói quen ăn uống như ăn nhiều chất béo bão hòa, uống bia rượu, hút thuốc lá, lối sống lười vận động... Tuy nhiên cũng có những trường hợp người gầy, ăn uống kiêng khem nhưng vẫn bị mỡ máu. Nguyên nhân cholesterol được tổng hợp từ gan và có những người do yếu tố di truyền vẫn mắc bệnh mỡ máu.
Có một số loại thực phẩm khiến mức cholesterol xấu (LDL) tăng cao hơn bình thường. Ngoài ra, các loại thực phẩm khác cũng có thể giúp giảm mức LDL của cơ thể. Lựa chọn thực phẩm phù hợp giúp kiểm soát mức cholesterol và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Hình ảnh máu nhiễm mỡ.
(Ảnh minh họa)
2. Có thể giảm cholesterol bằng một chế độ ăn lành mạnh
Nguồn dinh dưỡng chính của cholesterol (được gọi là cholesterol trong chế độ ăn) là các sản phẩm từ động vật như: thịt, pho mát và các sản phẩm từ sữa. Khi nói đến việc giảm mức cholesterol, không phải là cholesterol trong chế độ ăn uống mà là hai loại chất béo không lành mạnh. Đó là chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa là thủ phạm khiến cholesterol xấu tăng cao. Nhiều thực phẩm giàu cholesterol trong chế độ ăn uống cũng có thể chứa những chất béo không lành mạnh này.
Dưới đây là một số nguyên tắc có thể thực hiện để giảm cholesterol bằng chế độ ăn uống của mình:
Thêm nhiều chất xơ hòa tan vào chế độ ăn.
Hạn chế ăn chất béo bão hòa.
Không ăn chất béo chuyển hóa.
Ăn các bữa ăn cân bằng.
3. 10 thực phẩm tốt cho người bệnh máu nhiễm mỡ
Ngũ cốc nguyên hạt
Hạt ngũ cốc rất giàu các chất xơ bão hòa, có tác dụng giảm hấp thu đồng thời giảm lượng cholesterol và chất béo trong máu. Từ đó giúp giảm mỡ máu và ngăn ngừa các biến chứng về tim mạch. Ngoài ra, ngũ cốc nguyên hạt còn chứa ít chất béo và giúp bạn cảm thấy no, không muốn ăn vặt.
Nên tiêu thụ ngũ cốc nguyên hạt với lượng ít nhất là 1 khẩu phần ăn mỗi ngày để thay thế chế độ ăn nhiều dầu mỡ.
Các loại đậu
Việc bổ sung các loại đậu vào bữa ăn được nhận định là có hiệu quả trong việc làm giảm mỡ máu. Nguyên nhân là do trong đậu chứa một hàm lượng chất xơ và vitamin có tác dụng đào thải cholesterol xấu ra khỏi cơ thể.
Nên ăn từ 2-3 bữa ăn chế biến từ đậu mỗi tuần. Có thể luộc, hoặc chế biến bằng dầu thực vật để mang lại hiệu quả tốt cho sức khỏe.
Dầu ô liu
Dầu ô liu chứa hàm lượng triglyceride thấp, được dùng thay thế các loại chất béo no giúp giảm cholesterol xấu và duy trì cholesterol tốt cho cơ thể. Vì vậy mà dầu ôliu được đánh giá là một trong những thực phẩm tốt cho việc giảm mỡ máu. Tuy nhiên, chỉ nên dùng tối đa 2 thìa canh dầu ô liu/ngày, do trong thành phần của nó chứa hàm lượng calo khá cao.
![]()
Dầu ô liu là thực phẩm tốt cho người bị mỡ máu cao.
Dưa chuột tốt cho người máu nhiễm mỡ
Dưa chuột chứa nhiều chất xơ có khả năng cải thiện quá trình tiêu hóa, tăng đào thải và giảm hấp thu cholesterol vào máu. Đồng thời, có tác dụng ngăn chặn quá trình chuyển hóa đường thành chất béo, tốt cho việc giảm cân. Ngoài ra, dưa chuột còn có nhiều tác dụng khác như thanh nhiệt, giải khát, lợi niệu…
Ăn đều đặn một quả dưa chuột mỗi ngày hỗ trợ giảm mỡ máu và ngăn ngừa nguy cơ mắc đái tháo đường và các biến cố về tim mạch.
Súp lơ nên dùng cho người mỡ máu
Súp lơ là thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao, chứa nhiều vitamin và khoáng chất, đặc biệt là flavonoid. Flavonoid có tác dụng hiệu quả trong việc loại bỏ cholesterol bám trên thành mạch giúp giảm mỡ máu. Ngoài ra, súp lơ còn có thể ngăn chặn quá trình kết tập tiểu cầu, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Để các thành phần trong súp lơ phát huy hết tác dụng, nên ăn khoảng 500g súp lơ luộc mỗi ngày.
Mướp đắng
Mướp đắng là thực phẩm giàu vitamin B1, vitamin C và nhiều khoáng chất có tác dụng tốt trong việc giảm mỡ máu, nâng cao sức đề kháng.
Mướp đắng còn có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu nhờ khả năng kích thích bài tiết insulin. Mặc dù có nhiều lợi ích đối với sức khỏe nhưng không nên sử dụng quá 2 quả mướp đắng trong mỗi bữa ăn và không tiêu thụ quá 4 lần/tuần.
Cần tây
Là một trong những thực phẩm giàu vitamin và chất xơ có tác dụng làm tăng nhu động ruột, kích thích tiêu hóa, cần tây giúp loại bỏ mỡ thừa khi tiêu hóa trong đường ruột.
Một nghiên cứu còn cho thấy, việc thường xuyên ăn cần tây giúp giảm cholesterol, giúp giảm mỡ máu rất tốt, ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp. Nên ăn 4-8 cọng cần tây mỗi ngày để đạt được hiệu quả tốt cho sức khỏe.
Táo
![]()
Ăn táo giúp giảm hấp thu cholesterol.
Trong táo chứa 1 loại chất xơ tan trong nước có tên là pectin. Chất này khi vào trong cơ thể sẽ làm tăng độ nhớt đường ruột, dẫn đến giảm hấp thu cholesterol, từ đó giúp giảm nồng độ cholesterol trong máu, giảm mỡ máu.
Tuy nhiên, trong táo có chứa đường nên những bệnh nhân mắc đái tháo đường không nên sử dụng nhiều. Mỗi ngày chỉ nên ăn 1 quả táo để đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
Người bệnh máu nhiễm mỡ nên tăng cường ăn chuối
Chuối được sử dụng trong hỗ trợ giảm mỡ máu do thành phần có chứa nhiều chất xơ, vitamin C và ít các chất béo. Đặc biệt là phần cuống quả có tác dụng giảm cholesterol máu rất tốt.
Bình thường mỗi người có thể ăn 1-3 quả chuối mỗi ngày. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân đái tháo đường chỉ nên ăn 1 quả mỗi ngày do chuối có chứa 1 lượng lớn calo có nguồn gốc từ tinh bột.
Các loại cá
Một số loại cá béo như cá thu, cá hồi, cá trích… có tác dụng giảm mỡ máu do có chứa omega-3, một chất béo không no có tác dụng làm giảm triglyceride và tăng cholesterol tốt cho cơ thể. Do đó, việc bổ sung các loại cá này trong bữa ăn rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa xơ vữa động mạch và tai biến mạch máu não.
Để giảm mỡ máu, nên ăn cá 2 - 3 lần/tuần. Đồng thời sử dụng dầu thực vật để chế biến thức ăn thay vì mỡ động vật.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ai dễ mắc máu nhiễm mỡ?
Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.
Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!
Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?
Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.
Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.
Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.
Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.
Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?