Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cảnh báo nguy cơ thừa mỡ máu

Theo thống kê của Hội Phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam, có 200.000 người Việt đột quỵ mỗi năm do rối loạn mỡ máu. “Mỡ máu cao đã và đang trở thành vấn đề báo động, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng”, Thạc sĩ Lưu Liên Hương - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu VIAM - Viện Y học ứng dụng Việt Nam đã nhấn mạnh điều này khi trả lời phỏng vấn của Báo Tiếng nói Việt Nam.

Cảnh báo nguy cơ thừa mỡ máu

Theo thống kê của Hội Phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam, có 200.000 người Việt đột quỵ mỗi năm do rối loạn mỡ máu.

“Mỡ máu cao đã và đang trở thành vấn đề báo động, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng”, thạc sĩ Lưu Liên Hương - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu VIAM - Viện Y học ứng dụng Việt Nam đã nhấn mạnh điều này khi trả lời phỏng vấn của Báo Tiếng nói Việt Nam.

Tình trạng người dân nước ta hiện nay bị mỡ máu cao có gì đáng báo động, thưa chị?

Mỡ máu cao đã và đang trở thành vấn đề báo động, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nhưng cộng đồng vẫn chưa được trang bị kiến thức đúng đắn, trong khi tình trạng này có thể dự phòng và kiểm soát được thông qua chế độ dinh dưỡng và vận động.

Theo thống kê về Gánh nặng bệnh tật toàn cầu vào năm 2019, rối loạn lipid máu, thường được biết tới với tên gọi mỡ máu cao gây ra gần 4,4 triệu ca tử vong, tương đương 7,78% số ca tử vong trên toàn cầu và được xác định là một trong các yếu tố nguy cơ chính của nhiều bệnh mạn tính không lây. Tại Mỹ, năm 2015 - 2018, có 12% người trưởng thành từ 20 tuổi trở lên có mức cholesterol tổng số trên 240mg/dl. Tại Việt Nam, cứ 10 người trưởng thành thì có 3 người cholesterol máu cao (chiếm tỷ lệ 30%), ở thành thị là 44,3%. Hơn 50% phụ nữ 50 - 65 tuổi bị thừa cholesterol máu. Trong đó, thừa cholesterol do chế độ dinh dưỡng và vận động không hợp lý là nguyên nhân chính gây nên tình trạng này.

Thạc sĩ Lưu Liên Hương (ảnh nhỏ), Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu VIAM - Viện Y học ứng dụng Việt Nam.

Thạc sĩ Lưu Liên Hương (ảnh nhỏ), Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu VIAM - Viện Y học ứng dụng Việt Nam.

Chị có thể phân tích nguyên nhân dẫn tới tình trạng mỡ máu cao? Và khi chỉ số cholesterol trong máu cao sẽ gây ra hệ lụy như thế nào tới sức khỏe?

Bệnh có nhiều nguyên nhân, chủ yếu do lối sống sinh hoạt và ăn uống không phù hợp gây tổn hại đến sức khoẻ và làm giảm hiệu quả chuyển hoá lipid trong máu. Trong đó nguyên nhân phổ biến là do lối sống như: lười vận động, thừa cân, béo phì, hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo, nhất là mỡ động vật. Thứ 2 là do di truyền - đây là một nguyên nhân liên quan đến vấn đề gen và đột biến. Nguyên nhân này gây nên các vấn đề trong chuyển hoá cholesterol, nhất là nhóm cholesterol xấu (LDL).

Biến chứng của các bệnh: đái tháo đường, suy thận, suy gan, bệnh nhiễm trùng, hội chứng Cushing, viêm ruột… Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc tránh thai, thuốc lợi niệu, thuốc an thần… cũng có nguy cơ làm rối loạn chuyển hóa lipid, tăng lượng mỡ trong máu.

Rối loạn nội tiết: Khi bước sang thời kỳ trung niên, cao tuổi và sau thời kỳ mãn kinh ở phụ nữ, nồng độ cholesterol có thể tăng lên do rối loạn nội tiết.

Bệnh tim mạch: Khi nồng độ cholesterol trong máu quá cao, sẽ hình thành các mảng xơ vữa, tích tụ trên các thành động mạch. Hậu quả là làm tắc nghẽn sự lưu thông máu trong lòng mạch, làm cho thành mạch trở nên xơ cứng hơn. Tình trạng này gọi là xơ vữa động mạch - là nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch: nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, đột quỵ, bệnh máu ngoại vi, tăng huyết áp...

WHO ước tính, rối loạn mỡ máu có liên quan đến 48% trường hợp tai biến mạch máu não, 56% ca thiếu máu cơ tim trên toàn thế giới. Riêng tại Việt Nam, theo thống kê của Hội Phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam, có 200.000 người Việt đột quỵ mỗi năm do rối loạn mỡ máu. Nghiên cứu cho thấy, những người có lượng cholesterol trong máu cao có tỷ lệ mắc bệnh mạch vành cao gấp 2 - 3 lần so với người có lượng cholesterol bình thường (bình thường cholesterol máu dưới 5,2 mmol/l).

Gan nhiễm mỡ: Gan nhiễm mỡ là khi có sự tích lũy của chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan. Gan nhiễm mỡ thường không có triệu chứng rõ ràng, mặc dù nó trực tiếp gây suy giảm chức năng gan và làm xơ gan. 50% bệnh nhân mỡ máu cao có nhiễm mỡ gan và 25% bệnh nhân mỡ gan kèm viêm gan có thể gây xơ gan và tử vong.

Khi hàm lượng mỡ máu tăng cao sẽ làm gia tăng các biến chứng như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, đột quỵ. (Ảnh minh họa: L.H)

Khi hàm lượng mỡ máu tăng cao sẽ làm gia tăng các biến chứng như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, đột quỵ.

(Ảnh minh họa: L.H)

Sỏi mật: Khi lượng cholesterol trong cơ thể gia tăng, nồng độ của chúng trong mật cao, nồng độ muối mật thấp, cùng với sự ứ đọng dịch mật, cholesterol sẽ bị kết tủa trong dịch mật hình thành sỏi mật.

Đái tháo đường: Rối loạn chuyển hóa lipid máu làm tăng các chất béo tự do trong máu, làm chết hoặc rối loạn chức năng tế bào tụy, dẫn đến suy giảm bài tiết insulin, gây tăng đường huyết. Rối loạn mỡ máu kéo theo rối loạn chuyển hóa đường, đồng thời bệnh đái tháo đường lâu dần cũng sẽ gây ra rối loạn mỡ máu.

Chỉ số mỡ máu như thế nào thì cần điều trị thuốc? Trong khi điều trị, người bệnh cần lưu ý điều gì để đạt kết quả trị liệu tốt nhất?

Khi bị mỡ máu cao, nếu bác sĩ chỉ định dùng thuốc, điều đó có nghĩa là bạn đang ở ngưỡng nguy cơ trung bình và có các yếu tố làm tăng hay có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ. Cụ thể, các trường hợp được khuyến nghị cần dùng thuốc hạ mỡ máu là: Nồng độ cholesterol cao đến mức làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc đã từng xảy ra biến cố tim mạch (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ); Nồng độ cholesterol xấu LDL cao hơn 190mg/dL (10,5mmol/L); Bị bệnh đái tháo đường (làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần) hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch và nồng độ LDL > 70mg/dL (3,9mmol/L).

Người mỡ máu cao nên uống thuốc đều đặn, theo đúng chỉ định và chú ý uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Đừng uống “bù” nếu lỡ quên. Nếu quên dùng một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại lịch dùng thuốc thông thường. Dùng thuốc điều trị mỡ máu cao vẫn cần phối hợp với việc thay đổi lối sống và việc duy trì thói quen lành mạnh trong ăn uống, sinh hoạt. Sau khi bắt đầu dùng thuốc hoặc sau khoảng 2 - 3 tháng, bạn cần làm xét nghiệm máu để xem các chỉ số mỡ máu có được cải thiện không. Nên hỏi ý kiến bác sĩ khi có ý định dùng bất cứ loại thuốc nào khác, bao gồm thuốc không kê đơn, thảo dược hoặc thực phẩm chức năng.

Còn với người trẻ, tình trạng mỡ máu có gì đáng lo, thưa chị?

Thực tế, người trẻ hoàn toàn có nguy cơ gặp phải tình trạng cholesterol cao và hệ quả của nó sẽ là những vấn đề sức khỏe khi trưởng thành.

Ba tác nhân nguy cơ chính làm tăng nồng độ cholesterol ở người trẻ gồm: chế độ ăn uống không lành mạnh và nhiều chất béo (đặc biệt là chất béo bão hòa và chất béo dạng trans), di truyền khi cha mẹ có nồng độ cholesterol cao; bị thừa cân béo phì (đặc biệt là những người trẻ có chế độ ăn không lành mạnh và ít vận động).

Chúng tôi cũng khuyến nghị các bạn trẻ nên thường xuyên khám và xét nghiệm sức khỏe định kỳ để biết nồng độ cholesterol có nằm trong ngưỡng an toàn hay không.

Áp dụng một chế độ ăn khỏe mạnh, cân bằng: Ăn nhiều rau và ngũ cốc nguyên cám; ăn đủ lượng trái cây theo khuyến nghị theo tuổi, ưu tiên chọn trái cây ít đường và có chỉ số đường huyết (GI) thấp; ưu tiên sử dụng dầu thực vật và thực phẩm chứa nhiều chất béo không bão hòa; hạn chế tối đa tất cả các thực phẩm có chứa chất béo bão hòa, chất béo dạng trans và cholesterol; ăn đa dạng nguồn protein như thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da, cá và các loại đậu; hạn chế đồ uống và giảm tối đa lượng đường; ưu tiên sữa và chế phẩm sữa không béo, ít béo và ít đường; Tăng cường tập luyện thể dục thể thao, 5 ngày thể dục, 2 ngày thể thao.

Trân trọng cảm ơn chị!

Lưu Hường - Theo VOV
Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

Xem thêm