Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tắc mật

Mật được bài tiết từ gan và được đưa xuống tá tràng để tiêu hóa chất béo trong thức ăn. Tắc mật là tình trạng tắc nghẽn các ống dẫn mật.

Tắc mật là tình trạng tắc nghẽn các ống dẫn mật. Các ống dẫn mật đưa mật từ gan và túi mật qua tụy rồi xuống tá tràng – phần đầu của ruột non. Mật có màu xanh đậm hoặc vàng nâu được gan bài tiết để tiêu hóa chất béo. Phần lớn mật được giải phóng trực tiếp vào ruột non và phần còn lại được dự trữ ở túi mật.

Sau khi ăn, túi mật sẽ giải phóng mật để giúp tiêu hóa và hấp thu chất béo. Mật cũng giúp gan loại bỏ các chất cặn bã. Tắc bất kì ống mật nào cũng gây ra chứng tắc mật.

Nhiều bệnh lí liên quan đến tắc mật có thể điều trị thành công. Tuy nhiên, nếu phần tắc nghẽn không được điều trị trong một thời gian dài, có thể dẫn đến những bệnh lí về gan đe dọa đến tính mạng.

Bạn có hai loại ống dẫn mật là các ống dẫn mật trong gan và ngoài gan.

Các ống dẫn mật trong gan là hệ thống những ống nhỏ nằm trong gan, có tác dụng thu gom và vận chuyển mật đến các ống dẫn mật ngoài gan. Các ống dẫn mật ngoài gan bắt đầu từ hai phần, đó là gan phải và gan trái. Khi đi xuống từ gan, hai ống này hợp lại thành ống gan chung, đi thẳng đến ruột non.

Ống dẫn mật từ túi mật xuống cũng hợp lại với ống gan chung. Ống này đi qua tụy rồi đổ vào tá tràng.

Nguyên nhân

Tắc mật có thể do nhiều yếu tố liên quan tới:

  • Các ống dẫn mật
  • Gan
  • Túi mật
  • Tụy
  • Ruột non

Những nguyên nhân gây tắc mật thường gặp nhất bao gồm:

  • Sỏi mật là nguyên nhân hàng đầu
  • Viêm các ống dẫn mật
  • Chấn thương
  • Hẹp đường mật
  • Nang đường mật
  • Phì đại hạch bạch huyết
  • Viêm tụy
  • Chấn thương liên quan đến túi mật hoặc phẫu thuật gan
  • U ở các ống dẫn mật
  • U tụy
  • Các khối u khác ở gần gan, túi mật, tụy hoặc các ống dẫn mật
  • Viêm gan
  • Nhiễm kí sinh trùng
  • Xơ gan
  • Tổn thương gan nặng

Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ gây tắc mật thường phụ thuộc vào nguyên nhân gây tắc nghẽn. Những nguyên nhân chính có liên quan đến sỏi mật, khiến cho phụ nữ dễ bị tắc mật hơn. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:

  • Tiền sử bị sỏi mật
  • Viêm tụy mạn
  • Tiền sử có các khối u ở vùng bụng bên phải
  • Chấn thương ở vùng bụng bên phải
  • Béo phì
  • Tăng cân nhanh

Triệu chứng

Những triệu chứng của tắc mật có thể phụ thuộc vào nguyên nhân gây tắc nghẽn. Những người bị tắc mật thường có biểu hiện:

  • Phân bạc màu
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Vàng da, vàng mắt
  • Ngứa
  • Đau hạ sườn phải
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Sụt cân
  • Sốt

Chẩn đoán

Có nhiều xét nghiệm khác nhau được sử dụng để chẩn đoán tắc mật:

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu bao gồm công thức máu và xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Một số xét nghiệm máu có thể được sử dụng để loại trừ bệnh lí khác như:

  • Viêm túi mật
  • Viêm ống gan chung
  • Tăng bilirubin liên hợp
  • Tăng men gan
  • Tăng alkaline phosphatase

Bất kì các yếu tố nào kể trên cũng có thể chỉ ra tình trạng tắc mật.

Siêu âm

Siêu âm thường là xét nghiệm đầu tiên được sử dụng cho bất kì ai bị nghi ngờ tắc mật. Siêu âm giúp bác sĩ có thể dễ dàng quan sát thấy sỏi mật.

Chụp đường mật

Chụp đường mật bằng các phương pháp như chụp Xquang đường mật ngược dòng, chụp cộng hưởng từ đường mật…

Điều trị

Điều trị nhằm trực tiếp vào nguyên nhân gây ra tắc mật. Mục tiêu cơ bản của điều trị nội khoa và ngoại khoa là giảm bớt tình trạng tắc nghẽn. Một số lựa chọn điều trị bao gồm cắt túi mật hoặc nội soi đường mật ngược dòng.

Cắt túi mật được chỉ định khi có nhiều sỏi túi mật. Nội soi đường mật ngược dòng có thể được sử dụng để lấy bỏ những sỏi nhỏ ở ống gan chung hoặc đặt stent bên trong ống dẫn mật để tái lưu thông mật.

Phòng bệnh

Dưới đây là một số biện pháp mà bạn có thể áp dụng để giảm nguy cơ tắc mật:

  • Tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn
  • Giảm lượng đường và chất béo bão hòa trong khẩu phần vì chúng có thể gây ra sỏi mật.
  • Nếu bạn thừa cân, hãy giảm từ từ để đạt được cân nặng phù hợp với tuổi, giới và chiều cao.
Bs.Thanh Thanh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 10/01/2026

    “Thủ phạm” khiến người trẻ tăng cân

    Thức khuya, thiếu ngủ kéo dài không chỉ gây mệt mỏi mà còn làm rối loạn ăn uống, gia tăng cảm giác thèm đồ ngọt và là thủ phạm gây thừa cân, béo phì.

  • 10/01/2026

    Vì sao càng nhịn ăn sáng lại càng khó giảm cân?

    Nhiều người nghĩ rằng nhịn ăn sáng là cách đơn giản nhất để cắt giảm calo và giảm cân nhanh chóng. Tuy nhiên, dưới góc độ dinh dưỡng và y khoa, thói quen này thường mang lại nhiều rắc rối hơn là lợi ích thực sự.

  • 10/01/2026

    Tác dụng của caffeine với chứng đau đầu

    Mối liên hệ giữa caffeine và chứng đau đầu rất phức tạp, vì caffeine vừa có thể giúp giảm đau vừa có thể gây đau đầu. Việc xác định xem caffeine có phải là thủ phạm gây đau đầu hay không có thể cần phải thử nghiệm nhiều lần.

  • 09/01/2026

    Nestlé Việt Nam chủ động thu hồi 17 lô sữa nhằm mục đích phòng ngừa

    Tối 8/1, công ty Nestlé Việt Nam đã phát thông báo chủ động thu hồi 17 lô sữa công thức thương hiệu NAN dành cho trẻ nhỏ "nhằm mục đích phòng ngừa" sau khi tập đoàn mẹ thu hồi nhiều loại sữa trên toàn cầu.

  • 09/01/2026

    Cách chế biến cải bó xôi thành món ngon, tốt cho sức khỏe

    Để cải bó xôi không chỉ là món ăn ngon mà còn là 'vị thuốc' cho sức khỏe, cần biết cách sơ chế và chế biến đúng giúp tối ưu lợi ích.

  • 09/01/2026

    Phân biệt bệnh Tay chân miệng và bệnh Thuỷ đậu ở trẻ

    Thủy đậu và bệnh tay chân miệng là hai bệnh gây ra bởi vi-rút truyền nhiễm và đều có thể gây sốt, lở miệng và mụn nước trên da. Mặc dù hai bệnh này có vẻ giống nhau, nhưng chúng có thể có các biến chứng khác nhau. Việc biết cách phân biệt chúng là rất quan trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ so sánh hai loại bệnh này, bao gồm cả cách các triệu chứng và phát ban phát triển cũng như cách phòng bệnh hiệu quả!

  • 08/01/2026

    Thêm nhiều nước thu hồi sản phẩm sữa công thức của Nestle

    Thống kê của Nestle cùng thông báo của Bộ Y tế nhiều nước ngày 7/1 cho thấy làn sóng thu hồi sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh của công ty có trụ sở tại Thụy Sĩ đã vượt ra khỏi châu Âu tới những quốc gia ở châu Mỹ và châu Á, trong đó có Trung Quốc và Brazil.

  • 08/01/2026

    Người bệnh đái tháo đường cần ăn bao nhiêu muối để an toàn cho tim mạch?

    Khi mắc bệnh đái tháo đường, bên cạnh việc kiểm soát tinh bột, người bệnh cần đặc biệt chú ý đến lượng muối tiêu thụ. Việc nạp quá nhiều natri có thể làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch nghiêm trọng.

Xem thêm