Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Loét mắt cá chân

Loét là vết thương hoặc lở loét chậm lành, hay tái phát lại và thường rất đau. Ba dạng phổ biến nhất của loét chân và bàn chân bao gồm: ứ máu tĩnh mạch, thiểu dưỡng thần kinh và loét động mạch. Theo Cleveland Clinic, ứ máu tĩnh mạch là nguyên nhân hàng đầu gây loét và chiếm tới 80-90% các trường hợp loét chi dưới.

Nguyên nhân gây loét mắt cá chân

Loét do ứ máu tĩnh mạch thường là do mắc căn bệnh gọi là tăng huyết áp tĩnh mạch hay suy tĩnh mạch mạn tính. Máu từ chi dưới không thể chảy về tim như bình thường và gây tăng áp lực tĩnh mạch. Sự gia tăng áp lực có thể gây loét trên da, thường hình thành ở mặt trong của chân, ngay trên mắt cá chân.

Người ta vẫn chưa biết chính xác làm cách nào tăng huyết áp tĩnh mạch có thể gây loét. Tuy nhiên nhiều chuyên gia cho rằng tăng huyết áp tĩnh mạch có thể làm giảm lưu lượng máu chảy tới chân, gây tập trung nhiều hơn các tế bào bạch cầu. Sự tích lũy của các bạch cầu làm cản trở oxy tới mô, gây tổn thương và hình thành vết loét.

Một giả thuyết khác lại cho rằng tình trạng tăng huyết áp tĩnh mạch có thể khiến các tế bào thoát qua da và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của tế bào. Quá trình này gây cản trở việc tái tạo mô bị tổn thương.

Những ai có nguy cơ cao bị loét mắt cá chân

Bạn sẽ có nguy cơ cao bị loét chân do ứ máu tĩnh mạch nếu bạn:

  • Có tiền sử bị phù tại chân
  • Có tiền sử cục máu đông trong tĩnh mạch bề mặt hoặc tĩnh mạch sâu ở chân
  • Giãn tĩnh mạch
  • Có tiền sử mắc các bệnh viêm nhiễm

Nếu gia tình bạn đã từng có người bị loét chân thì khả năng bạn bị mắc căn bệnh này là khá cao. Hút thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ loét mắt cá chân do làm cản trở lượng oxy vào máu.

Các triệu chứng của loét mắt cá chân

Loét do ứ máu tĩnh mạch có thể đau hoặc không đau nhưng thường gây nóng rát và ngứa. Nền vết loét có màu đỏ, có thể được phủ bằng mô sợi vàng.  Trong trường hợp vết loét nhiễm trùng có thể có màu vàng hoặc xuất hiện mủ và hoại tử và lượng dịch tiết nhiều, có mùi hôi. Bờ vết thương thường là bất thường. Vùng da xung quanh thường bị đổi màu và sưng lên, thậm chí có thể ấm hoặc nóng. Da có thể xuất hiện sáng bóng và tùy thuộc vào tình trạng phù.

Chẩn đoán loét mắt cá chân

Bác sỹ sẽ tiến hành hỏi về tiền sử bệnh và các triệu chứng của bạn để chẩn đoán. Nếu bạn bị loét đã lâu ngày, bác sỹ có thể làm sinh thiết tại vết loét để chắc chắn rằng bạn không bị ung thư. Chụp phổ cộng hưởng từ MRI, chụp CT và chụp X quang có thể giúp kiểm tra độ sâu của vết loét và xác định xem có ảnh hưởng đến xương hay không. Bác sỹ cũng sẽ đồng thời kiểm tra nếu vết loét có nhiễm trùng.

Điều trị

Mục tiêu điều trị ban đầu đối với loét do ứ máu tĩnh mạch đó là làm lành vết thương, điều trị nếu có nhiễm trùng và giảm đau. Liệu pháp dùng áp lực thường được sử dụng để giảm phù do loét mắt cá chân có ứ máu tĩnh mạch. Liệu pháp này giúp đẩy nhanh quá trình lành vết thương và phòng tái phát. Ví dụ như sử dụng vớ áp lực hay băng băng quấn đàn hồi quấn quanh chân cao dưới gối.

Một số loại thuốc kháng đông có thể được sử dụng như pentoxifylline hay aspirin nếu liệu pháp áp lực không phù hợp với người bệnh. Bác sỹ có thể kê thuốc lợi tiểu để sử dụng trong thời gian ngắn nếu có phù nặng.

Người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ việc sử dụng thuốc. Giữ cho khu vực bị loét sạch sẽ và thay băng gạc như hướng dẫn để giúp vết thương liền nhanh hơn. Có một số loại băng có thể sử dụng đối với vết loét như băng kháng khuẩn, băng collagen, băng composite và băng thay thế da.

Ngoài ra, bệnh nhân cần uống nhiều nước, ăn đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và luyện tập hợp lý. Một sức khỏe tốt sẽ giúp vết thương của bạn mau lành hơn.

Phòng loét mắt cá chân

Một mẹo nhỏ để phòng loét chân do ứ máu tĩnh mạch đó là nâng cao chân phía trên tim ít nhất 30 phút/lần và vài lần/ngày, cần hạn chế ngồi hay đứng quá lâu để giảm áp lực lên chân có thể dẫn đến loét tĩnh mạch chân.

Nếu có thể nên nâng chân cao khi ngủ. Ngoài ra, cần hạn chế ăn nhiều muối và kiểm tra huyết áp thường xuyên. Việc giảm cân cũng giúp giảm bớt áp lực lên chân của bạn.

Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

Xem thêm