Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sôcôla có khả năng chống viêm và tăng cường miễn dịch

Ngoài những tác dụng có lợi trên khả năng chống oxy hóa, sức khỏe tim mạch, các bệnh thuộc hệ thống thần kinh, lão hóa, phòng chống ung thư, sô cô la đã được tiết lộ là một loại thực phẩm có đặc tính chống viêm và điều hòa miễn dịch.

Sôcôla có khả năng chống viêm và tăng cường miễn dịch

Một số thực phẩm tự nhiên được biết đến với khả năng giảm viêm và tăng cường miễn dịch của cơ thể. Trong đó, phải kế đến sôcôla, loại thực phẩm hoàn toàn tự nhiên, được làm từ hạt của cây cacao.  

Phản ứng viêm và đáp ứng miễn dịch của cơ thể

Viêm là quá trình đáp ứng của các mô với sự tấn công của tác nhân gây bệnh, chất hóa học hoặc vết thương. Viêm bao gồm một hệ thống các đáp ứng phức tạp để bảo vệ cơ thể chống lại chấn thương và tái tạo các mô tổn thương. Sự hoạt động và di chuyển của bạch cầu đến vị trí tổn thương và giải phóng các yếu tố hoại tử u, các cytokin, các chất oxy hóa và nitric oxid (NO) được biết đến là các yếu tố đóng vai trò chủ yếu trong quá trình viêm.

Miễn dịch là khả năng của cơ thể nhận biết, đáp ứng và loại bỏ các yếu tố lạ gây hại, là phương thức đề kháng tự vệ quan trọng của cơ thể. Khi yếu tố lạ, được gọi là kháng nguyên xâm nhập, cơ thể sẽ vận hành cơ chế đáp ứng miễn dịch có sẵn để ngăn chặn, xử lý và cuối cùng là loại bỏ kháng nguyên.

Đáp ứng miễn dịch ở người được chia làm 2 loại:

  • Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu hay miễn dịch bẩm sinh) là loại miễn dịch có sẵn trong cơ thể khi mới sinh ra, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước đó của cơ thể với kháng nguyên. Miễn dịch tự nhiên giúp nhận biết cái gì của cơ thể và cái gì không phải của cơ thể. Các thành phần tham gia vào miễn dịch tự nhiên bao gồm: các đại thực bào, bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân và một số loại khác.
  • Miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được) là trạng thái miễn dịch xuất hiện do cơ thể đã có kháng thể đặc hiệu sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên. Miễn dịch đặc hiệu có được một cách ngẫu nhiên (như sau khi bị nhiễm vi khuẩn trong môi trường sống) hoặc chủ động (sau khi tiêm vaccine phòng bệnh). Miễn dịch đặc hiệu được thực hiện bởi các lympho B và lympho T để sản xuất kháng thể tiêu diệt kháng nguyên.

Sôcôla ảnh hưởng đến chống viêm và cải thiện khả năng miễn dịch như thế nào?

Sôcôla có thành phần chính là cacao, rất giàu polyphenol có khả năng chống oxy hóa mạnh. Do vậy tiêu thụ cacao được chứng minh đem lại nhiều lợi ích về bảo vệ tim mạch, tăng cường chức năng não bộ.

Hơn nữa, sôcôla cũng tác động đến cả miễn dịch tự nhiên và đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể. Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chứng minh rằng một chế độ ăn giàu cacao làm thay đổi chức năng tế bào lympho T - một loại tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch đặc hiệu (hay miễn dịch thu được), và dẫn đến biến đổi quá trình tổng hợp kháng thể. Các thử nghiệm trên chuột cho thấy có vẻ như chế độ ăn giàu cacao ở chuột làm thay đổi sự sản xuất các thành phần tế bào lympho của mô bạch huyết và các cytokin được tiết ra bởi tế bào lympho T. Những tác động này gợi ý rằng có thể là cacao ức chế chức năng của các tế bào lympho T hỗ trợ loại 2 (Th2), và do đó có hiệu quả hạn chế tổng hợp IgE trên những chuột bị dị ứng, mở ra triển vọng mới khi xem xét những tác dụng có lợi của các hợp chất cacao. 

Mặt khác, tiêu thụ cacao làm thay đổi chức năng của các mô bạch huyết ruột bằng cách tác động đến sự chế tiết IgA và hệ vi sinh đường ruột.

Một nghiên cứu được tiến hành bởi Francisco J. Pérez-Cano và cộng sự từ năm 2000 đến năm 2013 cho thấy flavonoid trong la có liên quan đến khả năng chống viêm do giảm sản xuất các cytokin, cũng như các tác nhân gây ra đáp ứng viêm khác. Các tế bào cô lập được kích thích bởi các chất flavonoid và procyanidin với nồng độ như trong cacao và theo dõi phản ứng. Các nhà nghiên cứu đã thấy rằng cacao có tác dụng chống viêm nhưng không ức chế miễn dịch, ví dụ như phản ứng của bạch cầu đa nhân trung tính khi bị nhiễm khuẩn.

Các nghiên cứu trên người cho thấy rằng việc sử dụng cacao hàng ngày có thể giảm tỉ lệ các bệnh liên quan đến viêm mạn tính như xơ vữa động mạch, cao huyết áp, các khối u, viêm nội mạc.

Trong một nghiên cứu khác của Emma Ramiro và cộng sự thuộc Trường đại học Barcelona, Tây Ban Nha, cũng cho thấy hiệu quả chống viêm của cacao thông qua tác dụng ức chế sản xuất TNFα (yếu tố hoại tử u), Interluekin (IL) 1α và IL-6 biểu hiện qua mARN, qua đó giảm tiết cytokin. Các thành phần trong cacao cũng giảm đáng kể NO (Nito oxit) giải phóng từ các đại thực bào.

Bên cạnh tác dụng chống viêm, la còn có nhiều lợi ích khác đã được chứng minh như giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, điều hòa mỡ máu, cải thiện chức năng nhận thức, tinh thần, giúp bạn cảm thấy hạnh phúc hơn, giảm đề kháng Insulin và giảm nguy cơ mắc tiền sản giật ở phụ nữ có thai.

Mặc dù la có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng ăn điều độ là hết sức quan trọng. Ăn một lượng vừa phải từ 40 đến 100g sôcôla hằng ngày, sôcôla càng đen càng tốt là một gợi ý giúp bạn có được đầ đủ các lợi ích từ sôcôla.

Bên cạnh đó, để có một sức khỏe tốt, ngoài chế độ ăn lành mạnh có bổ sung sôcôla một cách hợp lí, bạn cũng cần có một chương trình tập luyện và nghỉ ngơi điều độ.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Điều kỳ diệu cho sức khỏe mang tên Sôcôla

PGs.Ts Nguyễn Xuân Ninh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 04/12/2025

    Loãng xương ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh

    Loãng xương là tình trạng suy giảm nghiêm trọng lượng khoáng chất trong xương, làm thay đổi cấu trúc và giảm độ chắc khỏe của xương. Trong đó, phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh là nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhất mắc bệnh, dẫn đến nhiều hệ lụy khó lường đối với sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về loãng xương ở phụ nữ mãn kinh nhé!

  • 04/12/2025

    Ai không nên ăn thịt lợn nọng?

    Thịt lợn nọng ngon nhưng do hàm lượng chất béo bão hòa cao, một số nhóm người nên đặc biệt hạn chế tiêu thụ thịt nọng.

  • 04/12/2025

    Sự thật về tóc bạc

    Nang tóc của bạn có các tế bào sắc tố tạo ra melanin, một chất hóa học tạo nên màu tóc của bạn. Khi bạn già đi, các tế bào này bắt đầu chết. Không có sắc tố, các sợi tóc mới mọc ra nhạt hơn và có nhiều sắc thái khác nhau của màu xám, bạc và cuối cùng là màu trắng. Khi nang tóc ngừng tạo ra melanin, nó sẽ không tạo ra các sợi tóc màu nữa.

  • 03/12/2025

    Có nên dùng ‘đường ăn kiêng’ để giảm cân?

    Việc sử dụng 'đường ăn kiêng' để giảm cân đang là một xu hướng phổ biến nhưng nó vẫn còn là một chủ đề gây nhiều tranh cãi. Vậy đường ăn kiêng có tác dụng gì và có an toàn để giảm cân không?

  • 03/12/2025

    Viêm xoang trong mùa đông

    Vào những tháng cuối năm thời tiết chuyển lạnh, nhiệt độ giảm kèm theo những cơn mưa là cả một thách thức với hệ hô hấp, khó chịu với mũi và xoang. Sự kết hợp giữa không khí khô và thay đổi nhiệt độ này ảnh hưởng đến hoạt động bài tiết chất nhầy của mũi và xoang để bảo vệ hệ hô hấp và lọc không khí; có thể dẫn đến các dấu hiệu nghẹt mũi, áp lực và khó chịu. Hiểu được tác động theo mùa này đối với sức khỏe xoang giúp giải thích tại sao nhiều người gặp phải các vấn đề liên quan đến xoang nhiều hơn trong những tháng mùa đông và chỉ ra những cách chúng ta có thể bảo vệ hệ hô hấp tốt hơn trong mùa lạnh.

  • 02/12/2025

    Eswatini – Quốc gia đầu tiên trên thế giới triển khai mũi tiêm phòng HIV hai lần mỗi năm

    Eswatini hiện đang là đất nước có tỉ lệ nhiễm HIV cao nhất thế giới. Eswatini từ lâu đã phải đối mặt với gánh nặng HIV cực kỳ lớn. Khoảng 27% người trưởng thành của quốc gia này sống chung với HIV – mức cao nhất thế giới. Dù đã đạt nhiều tiến bộ trong điều trị antiretroviral (ARV), số ca nhiễm HIV mới vẫn duy trì ở mức đáng lo ngại, đặc biệt trong nhóm phụ nữ trẻ và thanh niên.

  • 02/12/2025

    4 lợi ích nổi bật nhất của rau càng cua với sức khỏe

    Tuy chỉ là một loại rau dại mọc phổ biến nhưng rau càng cua chứa đựng những giá trị dinh dưỡng và dược liệu đáng kinh ngạc, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người.

  • 02/12/2025

    Các dấu hiệu nhận biết đột quỵ vào mùa đông

    Thời tiết lạnh có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ do một số yếu tố thuận lợi, bao gồm co mạch máu, tăng huyết áp và tăng độ nhớt của máu. Khi nhiệt độ giảm, cơ thể cố gắng giữ nhiệt bằng cách co các mạch máu, làm tăng huyết áp và có thể dẫn đến hình thành cục máu đông. Những người có nguy cơ cao bao gồm người cao tuổi, người mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, và những người có lối sống ít vận động.

Xem thêm