Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật
Sau khi phẫu thuật kết thúc, hầu hết bệnh nhân đều có thắc mắc và lo lắng về việc chăm sóc vết mổ như thế nào. Họ tự hỏi không biết sử dụng chất sát trùng này có đúng không, làm thế nào họ có thể rửa vết mổ, và việc vết sẹo mổ chảy nước/mủ có đáng lo không. Đừng lo lắng, chăm sóc vết mổ không khó, và với một số lời khuyên, bạn sẽ có thể chăm sóc vết mổ của bạn như một chuyên gia.
Chăm sóc vết mổ phù hợp là vô cùng cần thiết để ngăn ngừa nhiễm trùng và các biến chứng khác. Việc chăm sóc này cùng với sự trợ giúp của bác sĩ phẫu thuật của bạn, có thể giúp ngăn ngừa việc hình thành sẹo. Lên kế hoạch dành ít nhất 10 đến 20 phút mỗi ngày để chăm sóc vết mổ của bạn, hoặc nhiều hơn nếu bạn có nhiều vết mổ hoặc bạn cần được chăm sóc đặc biệt.
Chăm sóc vết mổ trong bệnh viện
Sau khi phẫu thuật, có thể bác sĩ phẫu thuật sẽ thực hiện việc thay băng ban đầu trên các vết mổ của bạn. Vì vậy, vết mổ có thể được kiểm tra để biết dấu hiệu nhiễm trùng và để đảm bảo rằng vết mổ sẽ đóng hoàn toàn.
Lý tưởng là vết mổ sẽ khô hoặc chỉ có sự thoát nước nhẹ. Các mũi khâu, chỉ hoặc keo phẫu thuật sẽ giữ các cạnh của vết mổ gần nhau trong một đường thẳng gọn gàng. Chỉ khâu sẽ đủ chặt để kéo vết rạch khép lại, nhưng không quá chặt vì sẽ gây nát vết thương.
Nhiều người nhìn về phía khác trong khi bác sĩ phẫu thuật đang làm việc này, hoặc nhắm mắt lại, nhưng việc quan sát những gì bác sĩ phẫu thuật (hay y tá) thực hiện là một cách tuyệt vời để học cách thay băng đúng cách. Quan sát cũng là một cách giúp bạn có thể xác định xem vết thương của bạn tốt hơn hay tệ hơn so với lần thay băng trước.

Trong bệnh viện, bác sĩ và điều dưỡng sẽ chịu trách nhiệm về việc chăm sóc vết mổ của bạn. Nhưng một khi bạn ở nhà, tất cả trách nhiệm là của bạn.
Tất nhiên, trước khi ra viện, bạn sẽ được hướng dẫn về việc chăm sóc vết mổ của bạn, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn sẽ không có câu hỏi. "Tôi nên thay băng băng phẫu thuật bao nhiêu lần?" Là một câu hỏi phổ biến. Một câu hỏi lớn hơn là "Làm sao tôi có thể thay băng được?" Bạn cũng có thể tự hỏi cách sát trùng vết mổ đúng cách là gì và liệu có vấn đề gì xảy ra nếu bạn sát trùng vết thương quá mức hay không.
Đảm bảo vết mổ của bạn khỏe mạnh
Một khi bạn bắt đầu thay băng của mình, bạn cũng cần phải kiểm tra vết mổ, cũng như bác sĩ phẫu thuật của bạn đã làm, để đảm bảo vết mổ đang lành đúng cách. Bạn sẽ muốn chắc chắn rằng vết thương không hở, một tình trạng gọi là không liền, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng.
Sau khi kiểm tra vết mổ của bạn, bạn có thể sẽ muốn làm tăng tốc độ hồi phục vết mổ bằng cách xịt thuốc mỡ, làm sạch vết rạch bằng peroxide hoặc cồn, hoặc bôi thuốc bột. Hãy tránh thực hiện những việc này vì nó sẽ không giúp bạn hồi phục nhanh hơn và thực sự có thể làm chậm tiến trình lành vết thương.
Một điều cần tránh đó là việc cạy hoặc bóc vảy ra từ vết thương cũng làm tăng khả năng để lại sẹo sau khi phẫu thuật của bạn.
Khi những điều tồi tệ xảy ra với vết mổ (dù được chăm sóc rất tốt)
Đôi khi, dù bạn chăm sóc vết mổ tốt như thế nào nhưng bạn vẫn sẽ có những biến chứng. Tốt nhất là bạn cần phải nhận ra các vấn đề phổ biến phát sinh sau khi phẫu thuật, chẳng hạn như các dấu hiệu nhiễm trùng, để bạn có thể tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay. Một số dấu hiệu rất dễ nhận ra, chẳng hạn như chảy dịch, mủ hoặc máu từ vết mổ. Những dấu hiệu khác dường như chỉ gây chút phiền toái nhỏ cho bạn, chẳng hạn như khoảng cách nhỏ trong vết rạch của bạn, nhưng dấu hiệu này có thể trở thành một biến chứng phẫu thuật lớn một cách nhanh chóng và nên được bác sĩ phẫu thuật của bạn giải quyết.
Sự hồi phục nào cũng sẽ kèm theo một mức độ đau đớn nhất định. Ngoài việc chăm sóc vết mổ thật tốt, hãy chú ý khi các hoạt động làm tăng mức độ đau của bạn. Cũng nên lưu ý rằng bạn có thể gọi bác sĩ phẫu thuật của bạn nếu bạn gặp vấn đề để trao đổi xem dấu hiệu nào là bình thường và dấu hiệu nào cho thấy bạn cần khám bác sĩ.
Thông tin thêm trong bài viết: 14 câu hỏi thường gặp về sẹo mổ đẻ
Lá mơ lông từ lâu được dùng trong dân gian để hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy. Kết hợp lá mơ lông với trứng gà khá phổ biến, nhưng cần hiểu đúng và dùng hợp lý để bảo đảm an toàn.
Giấc ngủ là một hành vi sinh lý thiết yếu, giúp điều hòa hoạt động của cơ thể ở mọi lứa tuổi. Chất lượng giấc ngủ tốt có liên quan mật thiết đến trí nhớ, khả năng học tập và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng rối loạn giấc ngủ ngày càng gia tăng, bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), hội chứng chân không yên (RLS), mất ngủ và thiếu ngủ kéo dài. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở người trẻ được ghi nhận khá cao, ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất làm việc, năng suất cá nhân và tạo ra gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.
Rau xanh cung cấp chất xơ, vitamin và chất chống oxy hóa giúp giảm gánh nặng cho gan. Một số loại rau phổ biến có thể hỗ trợ chức năng gan giải độc, nên ăn luân phiên hàng ngày.
Ung thư hiện là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên, khoảng 30–50% các trường hợp ung thư có thể phòng ngừa được thông qua thay đổi lối sống.
Nhiều người lo ngại việc ăn tinh bột sẽ làm tăng đường huyết nhưng gạo lứt lại mang đến một phản ứng hoàn toàn khác biệt. Vậy điều gì xảy ra với đường huyết khi ăn gạo lứt?
Thủy đậu tuy là bệnh lành tính ở đa số trường hợp, nhưng nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng. Các nốt phỏng nước dễ bị vỡ, dẫn đến nhiễm trùng da, để lại sẹo hoặc biến chứng viêm mô tế bào. Ở những người có hệ miễn dịch yếu, đặc biệt là trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và người lớn tuổi, thủy đậu có thể gây viêm phổi, viêm não hoặc nhiễm trùng huyết, đe dọa tính mạng.
Quả mận rất giàu dinh dưỡng và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Giàu chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất, quả mận có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.
Chiều cao của trẻ từ lâu không còn là câu chuyện riêng của từng gia đình, mà đã trở thành một phần trong mục tiêu nâng cao tầm vóc thế hệ tương lai. Thông qua chiến dịch “Vì một kỷ nguyên cao khỏe” và từ góc nhìn chuyên môn, các chuyên gia cho rằng cha mẹ cần chú ý hơn đến việc phát triển chiều cao của con, chủ động kiểm tra sớm hơn để có giải pháp tối ưu kịp thời trong giai đoạn phát triển “vàng” của trẻ.