Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Phòng bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (VNTMNK) là một nhiễm khuẩn ở lớp áo trong của tim (lớp nội mạc). VNTMNK thường do nhiễm khuẩn, và có thể bao gồm lớp nội mạc phủ các lá van và phủ lớp cơ tim. Uống kháng sinh là để phòng VNTMNK.

Lý do phía sau việc phòng bệnh VNTMNK

Do VNTMNK có thể hủy hoại cơ tim và các van tim, nên đây thường là vấn đề nghiêm trọng và thường đe dọa đến tính mạng.

Hơn nữa, VNTMNK có thể khó điều trị, do điều trị có thể cần nhiều tuần để truyền kháng sinh đường tĩnh mạch và đôi khi đòi hỏi phải phẫu thuật mở tim. Rõ ràng, việc phòng VNTMNK tốt hơn so với điều trị bệnh.

Trong khi vẫn còn thiếu  các thử nghiệm lâm sàng chứng minh sự hiệu quả của phòng VNTMNK, có nhiều căn cứ mạnh mẽ cho tác dung của việc dự phòng này.

Lý thuyết của phòng bệnh VNTMNK

Ở hầu hết mọi người, khi một lượng nhỏ vi khuẩn xâm nhập vào dòng máu, hàng rào bảo vệ cơ thể có thể dọn sạch vi khuẩn khỏi máy một cách nhanh chóng và toàn diện.

Tuy nhiên, ở những người có những vấn đề về tim nhất đinh, vi khuẩn có thể mắc kẹt ở trong dòng máu chảy hỗn loạn ở trong tim, và sau đó dính vào lớp nội mạc, nơi chúng có thể gây nên nhiễm trùng.

Ý tưởng đằng sau việc phòng bệnh VNTMNK là để sử dụng kháng sinh để diệt vi khuẩn xâm nhập vào dòng máu trước khi chúng có cơ hội gây nên nhiễm khuẩn trong tim.

Với lí do này, các chuyên gia khuyến cáo những người có nguy cơ cao tiến triển VNTMNK nên nhận kháng sinh phòng bệnh trước khi có những thủ thuật y khoa có thể làm cho vi khuẩn xâm nhập vào dòng máu.

Khi nào phòng bệnh được áp dụng

Bằng chứng gần đây cho rằng hầu hết những người có bệnh  về tim thực sự có nguy cơ VNTMNKthấp hơn trước đây, và từ đó không cần phòng bệnh.

Hướng dẫn đã được cập nhật bởi hiệp hội Tim mạch Mỹ và trường đại học Tim mạch Mỹ để phản ánh cách hiểu mới này.

Phòng bệnh VNTMNK hiện nay được khuyến cáo chỉ với những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc viêm nội tâm mạc.

Những người này bao gồm:

  • Bệnh nhân có van tim nhân tạo
  • Bệnh nhân có sửa chữa tim sử dụng chất liệu giả (chú ý: không bao gồm stent động mạch vành)
  • Bệnh nhân với tiền sử viêm nội tâm mạc
  • Bệnh nhân chưa được sửa chữa hoặc sửa chữa chưa hoàn toàn những bệnh tim bẩm sinh
  • Bệnh nhân có cấy tim sau đó tiến triển bệnh van tim

Cần chú ý rằng hướng dẫn gần đây không khuyến cáo phòng bệnh VNTMNK cho hầu hết những bệnh nhân hẹp động mạch chủ, trào ngược động mạch chủ hoặc bệnh van hai lá (bao gồm hẹp van) hoặc những bệnh nhân teo cơ tim.

Thủ thuật nào?

Hướng dẫn mới đây khuyến cáo phòng bệnh VNTMNK chỉ cho những thủ thuật y khoa sau

  • Thủ thuật nha khoa bao gồm thao tác trên nướu hoặc chân răng, bao gồm làm sạch răng định kì
  • Thủ thuật yêu cầu cắt hoặc sinh thiết vào đường thở hoặc miệng, ví dụ cắt hạch hoặc nội soi phế quản với sinh thiết.
  • Phẫu thuật bào gồm cắt những mô nhiễm trùng.

Đáng chú ý là phòng bệnh bằng kháng sinh không còn được khuyến cáo cho những thủ thuật đường tiêu hóa hoặc hệ thống tiết niệu-sinh dục.

Loại kháng sinh nào?

Nói chung, amoxicillin được khuyến cáo như lựa chọn kháng sinh nếu việc phòng bệnh là cần thiết. Hiệp hội tim mạch Mỹ có hướng dẫn phòng bệnh VNTMNK liệt hê những kháng sinh thay thế trong trường hợp amocixillin không thể sử dụng.

CTV Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo verywell)
Bình luận
Tin mới
  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

Xem thêm