Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lượng đường an toàn dành cho trẻ em?

Gần đây, các nhà khoa học đã nhận ra rằng trẻ em ngày nay ăn quá nhiều đường. Đây là nguyên nhân chính gây ra sâu răng ở trẻ em. Không những vậy, sử dụng quá nhiều đường còn gây ra nhiều tác dụng có hại hơn thế nữa.

Chúng ta đã biết, lượng đường cao trong khẩu phần ăn hằng ngày sẽ có liên quan tới bệnh cao huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu, tiểu đường, béo phì và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Chế độ ăn nhiều đường ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của tất cả mọi người, kể cả trẻ em. Những thức ăn, thực phẩm dành cho trẻ em thường được bổ sung thêm đường để tăng hương vị và kích thích vị giác của trẻ. Lượng tiêu thụ đường trung bình ở trẻ em hiện nay đang ở mức khá cao. Và đó chính là nguyên nhân chính gây ra bệnh béo phì ở trẻ em và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Điều này có thể được chứng minh thông qua tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 2 ở đối tượng thanh thiếu niên và người mới trưởng thành có xu hướng tăng lên. Trong khi đó, trước đây tiểu đường tuýp 2 chưa từng phát hiện thấy ở đối tượng trung tuổi. Ngoài ra, sự gia tăng tỷ lệ của các yếu tố nguy cơ tim mạch ở thanh thiếu niên và người mới trưởng thành là hồi chuông cảnh báo cho các nhà chuyên gia sẽ phải đối mặt với tình trạng bệnh tim mạch ở lứa tuổi nhỏ hơn thông thường.

Vậy sử dụng lượng đường bao nhiêu là phù hợp cho trẻ? Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo, không nên bổ sung đường cho tất cả những trẻ dưới 2 tuổi. Với trẻ từ 2 tuổi trở lên, nên hạn chế đường ít hơn 25 gram mỗi ngày (tương đương với 6 thìa cà phê hoặc 100 calo mỗi ngày). Lượng đường khuyến cáo nên dùng này ít hơn 1/3 lượng đường trung bình tiêu thụ mỗi ngày của trẻ em hiện nay.

Đường có thể tồn tại dưới rất nhiều dạng, đường đơn, đường đôi hay đường đa. Nhưng khi vào đến cơ thể nó được cắt thành các đường đơn, chủ yếu là glucose và fructose. Đường được hấp thu đưa đến gan. Glucose kích thích bài tiết insulin, chuyển hóa glucose tại các tế bào cơ và mỡ, làm tăng sản phẩm là các axit béo trong tế bào mỡ, làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì. Trái ngược với nó, fructose không kích thích tiết insulin như glucose. Thay vào đó, fructose ở trong gan là nguyên nhân tạo ra các axit béo bão hòa, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Do vậy, sử dụng quá nhiều đường trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể gây ra những ảnh hưởng xấu như:

  • Béo phì: Theo các nghiên cứu, sử dụng nhiều đường có liên quan đến mắc bệnh béo phì ở trẻ em trong mọi lứa tuổi. Nếu trẻ em trước 2 tuổi ăn nhiều đường sẽ có khả năng phát hiện bệnh béo phì sớm khi trẻ tầm 6 tuổi.
  • Cao huyết áp: Các nghiên cứu dịch tễ học khuyến cáo tiêu thụ nhiều đường liên quan đến cao huyết áp ở thanh thiếu niên. Còn theo một số nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cũng đã chỉ ra, khẩu phần ăn chứa nhiều thành phần fructose liên quan đến tăng áp lực mạch máu ở trẻ em và trẻ mới trưởng thành.
  • Rối loạn lipid: Giống như người lớn, trẻ em sử dụng nhiều đường gây tăng nồng độ triglyceride, giảm nồng độ cholesterol HDL (cholesterol tốt), qua đó làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch.
  • Tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2: Đó là lời cảnh cáo của các chuyên gia khi trẻ ăn quá nhiều đường do ở những trẻ em thừa cân thường có tình kháng kháng insulin (nguyên nhân gây ra tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2)

Trước những tác hại nghiêm trọng do việc sử dụng đường quá nhiều trong khẩu phần ăn khiến các bậc phụ huynh càng thận trọng hơn khi lựa chọn những thực phẩm cho con mình. Lời khuyên hữu ích đến từ các chuyên gia trong Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, nên tránh các loại nước giải khát, có gas, nước tăng lực, nước thể thao vì chúng không chứa lượng calo như chúng ta mong muốn mà trái lại chúng chỉ mang lại những hậu quả và tác hại nghiêm trọng. Trẻ em luôn là một đối tượng quan tâm đặc biệt của xã hội, do vậy cần quan tâm, lưu ý, chăm sóc tới chế độ dinh dưỡng để trẻ có thể phát triển thể chất, tinh thần bình thường và toàn diện.

CTv Phương Nga - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo verywell)
Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

Xem thêm