Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những loại vitamin, khoáng chất cần thiết cho phụ nữ

Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo giới tính, độ tuổi và tình trạng sức khỏe tổng thể của mỗi người. Việc bổ sung vitamin, khoáng chất thiết yếu cần đặc biệt chú ý đối với các giai đoạn cuộc đời phụ nữ.

Vitamin và khoáng chất rất cần thiết đối với sức khỏe người phụ nữ.

Trong độ tuổi sinh sản

Vitamin B6, vitamin D

Phụ nữ 19-50 tuổi, người đang mang thai và cho con bú dễ thiếu hụt vitamin B6, D. Phụ nữ ở độ tuổi này cần bổ sung 15mg vitamin D; 1,3mg vitamin B6 mỗi ngày. Lượng vitamin B6 của thai phụ là 1,9mg mỗi ngày.

Iod

Iod là dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển não bộ thai nhi. Cuộc khảo sát của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ cho thấy, phụ nữ từ 20-39 tuổi có mức iod thấp hơn các nhóm tuổi khác.

Lượng iod cần bổ sung cụ thể: Phụ nữ 20-39 tuổi cần 150mcg mỗi ngày, tăng lên 220mcg khi mang thai và 290mcg khi cho con bú. Trước khi bổ sung iod bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Bởi nếu quá lạm dụng iod có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tuyến giáp.

Folate (vitamin B9)

Thai phụ cần cung cấp đủ folate để tạo tế bào hồng cầu, hỗ trợ tiêu hóa protein và giúp thai nhi phát triển tốt. Phụ nữ từ 18 tuổi trở lên bổ sung 400mcg, thai phụ là 600mcg folate mỗi ngày.

Sắt

Sắt là khoáng chất cần thiết cho cơ quan sinh sản, làm lành vết thương, tăng cường chức năng miễn dịch, sản xuất năng lượng, hình thành tế bào hồng cầu... Phụ nữ ở độ tuổi 19-50 nên có 18mg, thai phụ là 27mg sắt mỗi ngày.

Magne

Các phản ứng sinh hóa trong cơ thể có sự tham gia của magne. Cụ thể, magne giúp tổng hợp protein, kiểm soát lượng đường trong máu, điều hòa huyết áp.

Viện Y tế Quốc gia Mỹ (NIH) khuyến nghị phụ nữ 19-30 tuổi bổ sung 310mg magne hàng ngày. Lượng magne phù hợp cho độ tuổi từ 31 là 320mg, người đang cho con bú khoảng 350mg magne. Thực phẩm giàu vi chất này như rau lá xanh, hạt bí ngô, hạt chia.

Việc sử dụng quá nhiều magne có thể nguy hiểm như làm tăng magne máu có thể ảnh hưởng đến tim. Vì vậy, trước khi muốn bổ sung bằng thuốc cần có ý kiến của bác sĩ. Bạn không nên tự ý mua bổ sung để tránh những hậu quả xấu có thể gây ra do dùng thừa khoáng chất này.

Thời kỳ mãn kinh

Vitamin B6, B9 và B12

Phụ nữ mãn kinh có thể cần tăng lượng vitamin B cho các chức năng của cơ thể. Vitamin B6, B9 (acid folic) và B12 giúp sản xuất hồng cầu, chuyển hóa protein, phát triển nhận thức và chức năng hệ thần kinh. Nữ giới sau 50 tuổi, nhu cầu vitamin B6 tăng từ 1,3mg lên 1,5mg.

Vitamin D và calci

Trong thời kỳ mãn kinh, nồng độ estrogen ở phụ nữ giảm và tăng nguy cơ phát triển bệnh loãng xương. Calci, vitamin D cần thiết cho sức khỏe của xương. Vì vậy, bạn cần đảm bảo có chế độ ăn uống và lối sống cung cấp đủ các loại vitamin cần thiết này.

Nhu cầu của phụ nữ dưới 70 tuổi là 15mcg vitamin D mỗi ngày. Nữ giới 19-50 tuổi nên bổ sung 1.000mg calci, 1.200mg là lượng phù hợp ở độ tuổi trên 50 tuổi. Các sản phẩm từ sữa, rau lá xanh nhiều calci, tốt cho xương khớp.

* Những thông tin trên bài chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi bổ sung bất kì loại vitamin và khoáng chất nào bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh những rủi ro đáng tiếc.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Bổ sung vitamin và khoáng chất đúng cách cho mẹ bầu.

Lê Tuyết - Theo suckhoecong
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm